Giải Tiếng Việt 4 - Tập Hai trang 11
Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn Tiếng Việt · Trang 11–12
PHẦN ĐỌC HIỂU - Bài "Hải Thượng Lãn Ông"
Câu 1
Đề bài: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì sao ông quyết học nghề y?
Cách giải
Hải Thượng Lãn Ông tên thật là Lê Hữu Trác (1720 – 1791). Ông là một thầy thuốc giỏi và nổi tiếng của nước ta. Ông quyết học nghề y vì ông thấy nghề thuốc có thể cứu người, giúp đỡ những người bệnh tật, nhất là người nghèo khổ.
Câu 2
Đề bài: Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y như thế nào?
Cách giải
Hải Thượng Lãn Ông học nghề y rất chăm chỉ và miệt mài. Ông đọc nhiều sách thuốc, tìm hiểu các bài thuốc hay. Ông còn đi nhiều nơi để học hỏi kinh nghiệm chữa bệnh từ các thầy thuốc khác. Nhờ vậy, ông trở thành một thầy thuốc tài giỏi.
Câu 3
Đề bài: Những chi tiết nào cho thấy ông rất thương người nghèo?
Cách giải
Những chi tiết cho thấy ông rất thương người nghèo: - Ông khám bệnh, chữa bệnh miễn phí cho người nghèo. - Ông còn cho họ tiền, gạo để có cái ăn, có thuốc uống. - Ông không quản ngại đường xa, vất vả để đến tận nhà chữa bệnh cho người nghèo.
Câu 4
Đề bài: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam?
Cách giải
Hải Thượng Lãn Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam vì: - Ông là thầy thuốc giỏi, chữa khỏi bệnh cho rất nhiều người. - Ông có tấm lòng nhân hậu, hết lòng thương yêu, giúp đỡ người bệnh, nhất là người nghèo. - Ông còn dành nhiều công sức nghiên cứu, viết sách, để lại nhiều tác phẩm quý giá về y học, văn hoá và lịch sử cho đời sau.
🎯 Ghi nhớ: Hải Thượng Lãn Ông (Lê Hữu Trác) là một thầy thuốc giỏi, có tấm lòng nhân ái, là tấm gương sáng về y đức của dân tộc ta.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU - CÂU
Câu 1
Đề bài: Đoạn văn dưới đây có mấy câu? Nhờ đâu em biết như vậy?
"Anh em tôi ở cùng bà nội từ bé. Những đêm hè, bà thường trải chiếu ở giữa sân gạch. Bà ngồi đó xem chúng tôi chạy nhảy, nô đùa đủ trò. Bà biết nhiều câu chuyện cổ tích. Chúng tôi đã thuộc lòng những câu chuyện bà kể. Chẳng hiểu vì sao chúng tôi vẫn thấy háo hức mỗi lần được nghe bà kể chuyện?"
Cách giải
Đoạn văn trên có 6 câu. Em biết được như vậy là nhờ: - Mỗi câu đều bắt đầu bằng chữ cái viết hoa. - Cuối mỗi câu đều có dấu kết thúc câu (dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi). Cụ thể 6 câu là: 1. Anh em tôi ở cùng bà nội từ bé. 2. Những đêm hè, bà thường trải chiếu ở giữa sân gạch. 3. Bà ngồi đó xem chúng tôi chạy nhảy, nô đùa đủ trò. 4. Bà biết nhiều câu chuyện cổ tích. 5. Chúng tôi đã thuộc lòng những câu chuyện bà kể. 6. Chẳng hiểu vì sao chúng tôi vẫn thấy háo hức mỗi lần được nghe bà kể chuyện?
Câu 2
Đề bài: Xét các kết hợp từ dưới đây, cho biết trường hợp nào là câu, trường hợp nào chưa phải là câu. Vì sao?
Các kết hợp từ:
- giúp đỡ người già
- Bà muốn sang đường phải không ạ?
- Nam và bà cụ
- Nam dẫn bà cụ sang đường.
- đã già yếu
- Bà cụ rất cảm động.
- Cảm ơn cháu nhé!
Cách giải
Các trường hợp là câu: | Câu | Lí do | |---|---| | Bà muốn sang đường phải không ạ? | Diễn đạt một ý trọn vẹn (câu hỏi), có chữ cái đầu viết hoa, cuối câu có dấu chấm hỏi. | | Nam dẫn bà cụ sang đường. | Diễn đạt một ý trọn vẹn (câu kể), có chữ cái đầu viết hoa, cuối câu có dấu chấm. | | Bà cụ rất cảm động. | Diễn đạt một ý trọn vẹn (câu kể), có chữ cái đầu viết hoa, cuối câu có dấu chấm. | | Cảm ơn cháu nhé! | Diễn đạt một ý trọn vẹn (câu cảm ơn), có chữ cái đầu viết hoa, cuối câu có dấu chấm than. | Các trường hợp chưa phải là câu: | Kết hợp từ | Lí do | |---|---| | giúp đỡ người già | Chưa diễn đạt một ý trọn vẹn, chữ cái đầu chưa viết hoa, không có dấu kết thúc câu. | | Nam và bà cụ | Mới chỉ nêu ra đối tượng, chưa diễn đạt một ý trọn vẹn. | | đã già yếu | Chưa nói rõ ai già yếu, chưa diễn đạt được một ý trọn vẹn. |
Câu 3
Đề bài: Sắp xếp các từ ngữ dưới đây thành câu. Viết câu vào vở.
a. chữa bệnh/ ông/ cứu người/ để
b. khám bệnh/ miễn phí/ ông/ cho ai
c. phải tập thể dục/ cháu/ nhé/ thường xuyên
d. lắm/ ông ấy/ thương người
Cách giải
a. Ông chữa bệnh để cứu người. b. Ông khám bệnh miễn phí cho ai? (hoặc: Ông cho ai khám bệnh miễn phí?) c. Cháu phải thường xuyên tập thể dục nhé! d. Ông ấy thương người lắm.
Câu 4
Đề bài: Dựa vào tranh để đặt câu:
a. Một câu kể.
b. Một câu hỏi.
c. Một câu khiến.
d. Một câu cảm.
(Tranh vẽ: Một bác sĩ nha khoa đang khám răng cho một bạn nhỏ.)
Cách giải
a. Câu kể: Bác sĩ đang khám răng cho bạn nhỏ. b. Câu hỏi: Răng của cháu có bị sâu không ạ? c. Câu khiến: Cháu hãy há miệng to ra nào! d. Câu cảm: Ôi, bác sĩ thật là khéo tay!
🎯 Ghi nhớ: - Câu là một tập hợp từ, thường diễn đạt một ý trọn vẹn. - Các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lí. - Chữ cái đầu câu phải viết hoa. Cuối câu phải có dấu kết thúc câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than). - Có 4 kiểu câu thường gặp: câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm.
VIẾT - TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
Câu 1 (phần đầu)
Đề bài: Đọc đoạn văn dưới đây và thực hiện yêu cầu.
"❶ Nhỏ Thắm là cô bạn thân duy nhất của tôi. ❷ Chúng tôi cùng lớn lên bên nhau, ngày ngày cùng đi chung một con đường đến lớp, cùng chia sẻ với nhau những vui buồn trong cuộc sống… ❸ Tình cảm mà tôi cảm nhận được ở nhỏ Thắm là một tình bạn ấm áp và thân thiết. ❹ Chúng tôi thân nhau đến mức đứa này đã quen với sự có mặt của đứa..."
Cách giải
Phần yêu cầu cụ thể của bài tập 1 nằm ở trang sau (trang 13). Trên trang 12 mới chỉ trích đoạn văn để học sinh đọc. Tóm tắt nội dung đoạn văn đã đọc: Đoạn văn nói về tình bạn thân thiết giữa người kể chuyện và nhỏ Thắm. Hai người cùng lớn lên bên nhau, cùng đi học, cùng chia sẻ vui buồn. Người kể cảm nhận đó là một tình bạn ấm áp, thân thiết.
🎯 Ghi nhớ: Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc thường có câu mở đoạn giới thiệu đối tượng, các câu tiếp theo nêu cụ thể tình cảm, cảm xúc của người viết với đối tượng đó.
