Giải Tiếng Việt 4 - Tập Hai trang 105

Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn Tiếng Việt · Trang 105–106

Tóm tắt nội dung trang

Trang đầu là phần cuối bài đọc thơ "Cái cầu" (Phạm Tiến Duật) gồm: mục Từ ngữ, 5 câu hỏi đọc hiểu, phần học thuộc lòng và 3 câu luyện tập về biện pháp so sánh, nhân hóa.

Trang sau là bài Viết: hướng dẫn lập dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối (mở bài – thân bài – kết bài).


Phần Từ ngữ (giải nghĩa)

TừNghĩa
ChumĐồ vật bằng đất nung loại to, miệng tròn, giữa phình ra, dùng đựng nước hoặc hạt.
NgòiĐường nước chảy tự nhiên, thông với sông hoặc đầm, hồ.
Thuyền thoiThuyền nhỏ và dài, hai đầu nhọn, giống cái thoi dệt vải.
Cầu Hàm RồngCầu bắc qua sông Mã ở thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Bài 1: Trả lời câu hỏi đọc hiểu

Để giải các câu này, cô nhắc lại nội dung bài thơ: cha của bạn nhỏ làm nghề xây cầu. Cha gửi về một tấm ảnh chiếc cầu vừa bắc xong qua sông sâu, bạn nhỏ ngắm ảnh rồi liên tưởng đến biết bao chiếc cầu đáng yêu khác.

Câu 1: Bạn nhỏ được cha kể những gì về cây cầu vừa bắc xong?

→ Cha kể rằng cây cầu vừa được bắc xong qua một dòng sông sâu, và sắp tới xe lửa sẽ chạy qua cây cầu đó.

Câu 2: Khi xem ảnh chiếc cầu cha gửi, bạn nhỏ có những liên tưởng gì thú vị?

→ Bạn nhỏ liên tưởng đến rất nhiều "cây cầu" ngộ nghĩnh trong thiên nhiên:

  • Con nhện bắc cầu tơ nhỏ qua chum nước.
  • Con sáo sang sông như "bắc cầu ngọn gió".
  • Con kiến qua ngòi nhờ "cầu lá tre".
  • Cái cầu vồng bảy sắc bắc giữa trời cao.

Những liên tưởng này cho thấy bạn nhỏ rất yêu cây cầu của cha, nên nhìn đâu cũng thấy hình ảnh cây cầu.

Câu 3: Qua hình ảnh cái cầu tre sang nhà bà ngoại, em có cảm nhận gì về quê hương của bạn nhỏ?

→ Quê hương bạn nhỏ là một vùng quê yên bình, mộc mạc, có sông nước hiền hòa. Cái cầu tre nhỏ "như võng trên sông" gợi sự thân thương, gần gũi; dưới cầu thuyền bè qua lại tấp nập, cho thấy cuộc sống lao động bình dị mà đầm ấm.

Câu 4: Bạn nhỏ yêu nhất cây cầu nào? Vì sao?

→ Bạn nhỏ yêu nhất cây cầu trong tấm ảnh – cầu Hàm Rồng bắc qua sông Mã. Vì đó là cây cầu do chính cha mình xây nên, nên bạn nhỏ gọi đó là "cái cầu của cha". Tình yêu cây cầu cũng chính là tình yêu và niềm tự hào dành cho cha.

Câu 5: Nêu nhận xét của em về bạn nhỏ trong bài thơ.

→ Bạn nhỏ là người giàu trí tưởng tượng, hồn nhiên, biết yêu thiên nhiên và quê hương. Đặc biệt, bạn rất yêu thương và tự hào về người cha làm nghề xây cầu.

Câu * (Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu): Đây là yêu cầu thực hành, em hãy đọc đi đọc lại và học thuộc 2 khổ thơ đầu của bài "Cái cầu" nhé.


Bài 2: Luyện tập về so sánh, nhân hóa

Câu 1: Tìm những hình ảnh so sánh trong bài thơ. Theo em, cách so sánh đó có gì thú vị?

→ Hình ảnh so sánh tiêu biểu:

  • "Yêu cái cầu tre lối sang bà ngoại / Như võng trên sông ru người qua lại."

Cách so sánh thú vị ở chỗ: cây cầu tre được ví với chiếc võng đung đưa. Hình ảnh này khiến cây cầu trở nên mềm mại, thân thương, gợi cảm giác êm ái như được ru, làm nổi bật vẻ đẹp dịu dàng của quê hương.

Câu 2: Bài thơ có những sự vật nào được nhân hóa? Chúng được nhân hóa bằng cách nào?

Sự vật được nhân hóaCách nhân hóa
Con nhện"bắc cầu tơ nhỏ" – gán hành động của người (bắc cầu) cho con vật
Con sáo"sang sông bắc cầu ngọn gió"
Con kiến"qua ngòi bắc cầu lá tre"

→ Các con vật được nhân hóa bằng cách dùng từ ngữ chỉ hoạt động của con người (bắc cầu) để nói về chúng. Nhờ vậy, thế giới loài vật trở nên sinh động, ngộ nghĩnh và gần gũi.

Câu 3: Em thích hình ảnh so sánh hay nhân hóa nào trong bài thơ? Vì sao?

→ Đây là câu hỏi mở, em trả lời theo cảm nhận riêng. Cô gợi ý:

Em thích hình ảnh "Nhện qua chum nước bắc cầu tơ nhỏ". Vì hình ảnh này vừa ngộ nghĩnh vừa tinh tế: sợi tơ mong manh của con nhện bỗng hóa thành một "chiếc cầu" bé xíu. Cách nhân hóa khiến em thấy thiên nhiên thật kỳ diệu và đáng yêu.


Bài 3: Viết – Lập dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối

Phần này là hướng dẫn lập dàn ý. Em chọn 1 trong 3 đề:

  • Đề 1: Tả một cây ăn quả em yêu thích.
  • Đề 2: Tả một cây ở sân trường gắn bó với em và bạn bè.
  • Đề 3: Tả một cây em biết qua phim ảnh, sách báo.

Cấu trúc dàn ý chung:

PhầnNội dung
Mở bàiGiới thiệu cây định tả (mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp).
Thân bàiTả đặc điểm của cây theo trình tự đã chọn (thân, cành, lá, hoa, quả…); tả thêm sự vật, hoạt động liên quan đến cây (cảnh thiên nhiên, con người, cây xung quanh…). Lựa chọn từ ngữ làm nổi bật đặc điểm cây, kết hợp thể hiện tình cảm.
Kết bàiNêu cảm nghĩ của em (kết bài mở rộng hoặc không mở rộng).

Cô làm mẫu một dàn ý theo Đề 1 – tả cây xoài (cây ăn quả):

Mở bài (gián tiếp): Vườn nhà em có nhiều loại cây, nhưng em yêu nhất là cây xoài do ông trồng.

Thân bài:

  • Tả bao quát: cây xoài cao chừng 4–5 mét, tán lá xum xuê tỏa rộng như một chiếc ô lớn.
  • Tả từng bộ phận:
  • Thân: to bằng vòng tay em ôm, vỏ nâu sần sùi.
  • Cành: vươn ra nhiều hướng, chắc khỏe.
  • Lá: dài, màu xanh thẫm, lá non màu nâu đỏ.
  • Hoa: nhỏ li ti, màu vàng nhạt, mọc thành chùm.
  • Quả: khi non màu xanh, chín ngả vàng, thơm ngọt.
  • Tả sự vật, hoạt động liên quan: mỗi mùa xoài chín, chim chóc kéo về, cả nhà cùng hái quả vui vẻ.

Kết bài (mở rộng): Em rất yêu cây xoài. Em sẽ chăm tưới nước, nhổ cỏ để cây mãi xanh tươi, cho quả ngọt mỗi mùa.


Nếu em muốn cô triển khai dàn ý chi tiết cho Đề 2 (cây phượng/cây bàng sân trường) hoặc viết thành bài văn hoàn chỉnh, cứ nói nhé.

Chế độ đọc sách →