Giải Tiếng Việt 4 - Tập Hai trang 123

Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn Tiếng Việt · Trang 123–124

PHẦN ĐỌC HIỂU (Bài "Băng tan")

Câu 1

Đề bài: Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng băng tan?

Cách giải
Đáp án: Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng băng tan là do Trái Đất nóng lên (biến đổi khí hậu). Khi nhiệt độ tăng cao, băng ở hai cực và trên các núi cao bị tan chảy.

Câu 2

Đề bài: Nêu những hậu quả do băng tan gây ra đối với:

  • Cuộc sống của con người
  • Môi trường sống của động vật
Cách giải
Đáp án: | Đối với cuộc sống con người | Đối với môi trường sống động vật | |---|---| | - Nước biển dâng cao, nhấn chìm nhiều vùng đất | - Gấu trắng, hải cẩu mất nơi ở | | - Thiếu nước ngọt để sinh hoạt | - Nhiều loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng | | - Thời tiết thay đổi thất thường | - Chuỗi thức ăn bị phá vỡ |

Câu 3

Đề bài: Chỉ ra nội dung mỗi phần trong bài Băng tan.

Cách giải
Đáp án: | Phần | Nội dung | |---|---| | Phần đầu | Giới thiệu về hiện tượng băng tan và nguyên nhân | | Phần chính | Nêu những hậu quả của băng tan đối với con người và động vật | | Phần cuối | Kêu gọi mọi người cùng hành động để bảo vệ Trái Đất |

Câu 4

Đề bài: Bài đọc giúp em có thêm những hiểu biết gì?

Cách giải
Đáp án: Bài đọc giúp em hiểu thêm: - Băng tan là một vấn đề nghiêm trọng của Trái Đất - Băng tan gây ra nhiều hậu quả xấu cho con người và động vật - Mỗi người cần có ý thức bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm để Trái Đất không nóng lên

LUYỆN TỪ VÀ CÂU – LUYỆN TẬP LỰA CHỌN TỪ NGỮ

Bài 1

Đề bài: Xếp các từ có tiếng dưới đây vào nhóm thích hợp.

kì tài, chu kì, học kì, kì diệu, thời kì, kì ảo, kì quan, kì tích, định kì, kì vĩ

a. có nghĩa là "lạ".

b. có nghĩa là "thời hạn".

Cách giải
Đáp án: | a. có nghĩa là "lạ" | b. có nghĩa là "thời hạn" | |---|---| | kì tài, kì diệu, kì ảo, kì quan, kì tích, kì vĩ | chu kì, học kì, thời kì, định kì | Giải thích: - Kì = lạ: kì tài (tài năng lạ thường), kì diệu (đẹp lạ), kì ảo (lạ và huyền ảo), kì quan (cảnh đẹp lạ), kì tích (việc làm phi thường), kì vĩ (to lớn lạ thường) - Kì = thời hạn: chu kì (vòng thời gian), học kì (khoảng thời gian học), thời kì (giai đoạn), định kì (theo thời gian quy định)

Bài 2

Đề bài: Tìm từ thích hợp ở bài tập 1 để hoàn thành câu.

Câu a

Đề bài: Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) được UNESCO công nhận là một trong những 🌸 thiên nhiên mới của thế giới.

Đáp án: kì quan Câu hoàn chỉnh: Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) được UNESCO công nhận là một trong những kì quan thiên nhiên mới của thế giới.
Câu b

Đề bài: Chinh phục được ngọn núi E-vơ-rét là một 🌸 của đoàn thám hiểm.

Đáp án: kì tích Câu hoàn chỉnh: Chinh phục được ngọn núi E-vơ-rét là một kì tích của đoàn thám hiểm.
Câu c

Đề bài: Người Ai Cập cổ đại là những công nhân xây dựng 🌸. Chỉ với công cụ lao động đơn giản, họ đã xây dựng được các công trình đồ sộ bằng đá với độ chính xác cao.

Đáp án: kì tài Câu hoàn chỉnh: Người Ai Cập cổ đại là những công nhân xây dựng kì tài. Chỉ với công cụ lao động đơn giản, họ đã xây dựng được các công trình đồ sộ bằng đá với độ chính xác cao.
Câu d

Đề bài: Ở 🌸 tiền sử, con người dùng đá làm công cụ cắt gọt, phương tiện săn bắt động vật.

Đáp án: thời kì Câu hoàn chỉnh: Ở thời kì tiền sử, con người dùng đá làm công cụ cắt gọt, phương tiện săn bắt động vật.

Bài 3

Đề bài: Tìm từ ngữ phù hợp thay cho bông hoa để câu văn đúng và hay.

Câu a

Đề bài: Ruộng bậc thang là 🌸 lao động của những người nông dân vùng Tây Bắc.

Các từ cho sẵn: thành công, thành tích, thành quả

Đáp án: thành quả Câu hoàn chỉnh: Ruộng bậc thang là thành quả lao động của những người nông dân vùng Tây Bắc. Giải thích: "Thành quả" nghĩa là kết quả tốt đẹp của công sức lao động. Ruộng bậc thang là kết quả của sự chăm chỉ làm việc.
Câu b

Đề bài: Vào năm 1990, một người dân Quảng Bình đã 🌸 hang Sơn Đoòng.

Các từ cho sẵn: trông thấy, tìm kiếm, phát hiện ra

Đáp án: phát hiện ra Câu hoàn chỉnh: Vào năm 1990, một người dân Quảng Bình đã phát hiện ra hang Sơn Đoòng. Giải thích: "Phát hiện ra" nghĩa là tìm ra điều mới mà trước đó chưa ai biết. Hang Sơn Đoòng lúc đó chưa được biết đến.
Câu c

Đề bài: Các vận động viên khuyết tật đã nêu cao 🌸 vượt lên số phận.

Các từ cho sẵn: quyết tâm, dũng cảm, kiên trì

Đáp án: quyết tâm Câu hoàn chỉnh: Các vận động viên khuyết tật đã nêu cao quyết tâm vượt lên số phận. Giải thích: "Nêu cao quyết tâm" là cách nói quen thuộc, nghĩa là thể hiện ý chí mạnh mẽ, không bỏ cuộc.

VIẾT – VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG

Đề bài: Viết đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện đã đọc, đã nghe.

Bước 1. Chuẩn bị

Đề bài:
a. Chọn câu chuyện, đọc hoặc nhớ lại đoạn kết của câu chuyện.
b. Dự kiến cách kết thúc khác cho câu chuyện.

Cách làm
Hướng dẫn: Em có thể chọn một trong các câu chuyện sau: - Câu chuyện "Vết phấn trên mặt bàn": Tưởng tượng cảnh bạn Thi Ca trở lại lớp khi đã được chữa lành cánh tay phải. - Câu chuyện "Bài học quý": Tưởng tượng về sự thay đổi trong cách đối xử với bạn bè của chim sẻ từ sau khi nhận được bài học quý. - Câu chuyện "Đôi cánh của ngựa trắng": Tưởng tượng về sự khôn lớn, trưởng thành của ngựa trắng sau chuyến đi xa cùng đại bàng.

Bước 2. Viết

Đề bài:

  • Bám sát vào phần chuẩn bị để viết đoạn kết khác.
  • Chú ý tính hợp lí trong các chi tiết tưởng tượng.
Cách làm
Bài mẫu – Đoạn kết khác cho câu chuyện "Đôi cánh của ngựa trắng": Sau chuyến đi xa cùng đại bàng, ngựa trắng trở về với mẹ. Ngựa mẹ vui mừng ôm chầm lấy con. Ngựa trắng kể cho mẹ nghe về những điều kì thú đã gặp: những cánh rừng xanh bát ngát, những dòng suối trong veo, những ngọn núi cao chót vót. Từ đó, ngựa trắng không còn nhút nhát như trước. Mỗi khi có bạn gặp khó khăn, ngựa trắng đều sẵn sàng giúp đỡ. Ngựa trắng đã trở thành một chú ngựa dũng cảm và tốt bụng, được mọi người yêu quý.

Bước 3. Nghe thầy cô nhận xét và chỉnh sửa bài làm theo hướng dẫn

Đề bài:

  • Tự chữa lỗi trong bài theo yêu cầu của thầy cô.
  • Viết lại một số câu trong bài cho hay hơn.
Cách làm
Hướng dẫn: - Đọc lại bài viết của mình - Kiểm tra lỗi chính tả, lỗi dùng từ - Sửa những câu chưa hay, chưa rõ nghĩa - Đọc đoạn văn đã viết cho người thân nghe để nhận thêm góp ý

🎯 Ghi nhớ: - Tiếng "kì" có hai nghĩa: "lạ" (kì diệu, kì quan...) và "thời hạn" (học kì, thời kì...) - Khi chọn từ, cần hiểu nghĩa của từ và xem từ đó có phù hợp với câu văn không - Viết đoạn kết tưởng tượng cần hợp lí, phù hợp với nội dung câu chuyện
Chế độ đọc sách →