Giải Tiếng Việt 4 - Tập Một trang 69
Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn Tiếng Việt · Trang 69–70
Trang 68 (phần cuối hiển thị trong ảnh)
Trang này chứa hai phần: VIẾT – Trả bài văn kể lại một câu chuyện và ĐỌC MỞ RỘNG. Đây là các hoạt động thực hành trên lớp, không có đáp án cố định mà phụ thuộc vào bài làm của từng em. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách làm.
VIẾT – TRẢ BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
Câu 1
Đề bài: Nghe thầy cô giáo nhận xét chung về bài làm của cả lớp.
Hướng dẫn: Em lắng nghe thầy cô nói về những điểm tốt và chưa tốt chung của cả lớp. Ghi nhớ những lỗi mà nhiều bạn mắc phải.
Câu 2
Đề bài: Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm và nhược điểm trong bài.
Hướng dẫn: Em đọc lại bài văn của mình, chú ý các tiêu chí: | Tiêu chí | Em tự kiểm tra | |----------|---------------| | Bài có đủ mở bài, thân bài, kết bài | Có / Chưa | | Sắp xếp các sự việc theo đúng trình tự | Có / Chưa | | Kể đầy đủ các sự việc chính | Có / Chưa | | Dùng từ, viết câu đúng | Có / Chưa | Em đánh dấu vào những phần mình làm tốt (ưu điểm) và phần cần sửa (nhược điểm).
Câu 3
Đề bài: Đọc bài làm của các bạn trong nhóm hoặc bài được thầy cô khen, ghi lại những điều em muốn học tập.
Hướng dẫn: Em đọc bài của bạn, chú ý: - Bạn mở bài hay như thế nào? - Bạn dùng từ ngữ gì hay, sinh động? - Bạn kể chuyện có hấp dẫn không? Ghi lại 1–2 điều em thấy hay và muốn học theo.
Câu 4
Đề bài: Sửa lỗi trong bài (nếu có) hoặc viết lại một đoạn cho hay hơn.
Hướng dẫn: Em chọn đoạn văn mà thầy cô gạch chân hoặc nhận xét cần sửa, rồi viết lại cho hay hơn. Chú ý: - Sửa lỗi chính tả - Sửa câu chưa đúng ngữ pháp - Thêm từ ngữ miêu tả cho sinh động hơn
ĐỌC MỞ RỘNG
Câu 1
Đề bài: Đọc câu chuyện về những trải nghiệm trong cuộc sống.
Hướng dẫn: Em tìm đọc một câu chuyện kể về trải nghiệm (ví dụ: lần đầu đi xa, lần đầu nấu cơm, một chuyến đi chơi đáng nhớ...). Có thể tìm trong sách truyện thiếu nhi, báo Nhi Đồng, hoặc thư viện.
Câu 2
Đề bài: Viết phiếu đọc sách theo mẫu.
Hướng dẫn: Sau khi đọc xong câu chuyện, em điền vào phiếu đọc sách. Dưới đây là ví dụ mẫu: | Mục | Ví dụ | |-----|-------| | Tên câu chuyện | Chuyến đi biển đầu tiên | | Tác giả | Nguyễn Nhật Ánh | | Các nhân vật | Bạn nhỏ, bố, mẹ, em gái | | Chi tiết gây ấn tượng nhất | Lần đầu tiên bạn nhỏ thấy biển rộng mênh mông | | Nhân vật em thích nhất | Bạn nhỏ – vì bạn rất dũng cảm | | Ghi vắn tắt trình tự các sự việc | Bạn nhỏ cùng gia đình đi biển → Bạn sợ nước → Bố động viên → Bạn tập bơi → Bạn vui vì đã dám thử | | Trải nghiệm của nhân vật | Lần đầu đi biển, từ sợ hãi đến vui sướng | | Mức độ yêu thích | ⭐⭐⭐⭐⭐ (5 sao) |
Câu 3
Đề bài: Trao đổi với bạn về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc.
Hướng dẫn: Em kể cho bạn nghe: - Câu chuyện em đọc nói về trải nghiệm gì? - Em có trải nghiệm nào giống vậy không? - Em học được điều gì từ câu chuyện? Lắng nghe bạn kể và hỏi thêm để hiểu rõ hơn.
Trang 69 – ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I
PHẦN 1 – ÔN TẬP (Tiết 1 – 2)
Câu 1
Đề bài: Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói tên bài đọc.
Đáp án: | Đoạn trích | Tên bài đọc | |-----------|-------------| | "Bạn có thấy lạ không / Mỗi đứa mình một khác / Cùng ngân nga câu hát / Chẳng giọng nào giống nhau." | Tiếng nói của cỏ cây | | "Các em đã tạo dựng cho mình một phong cách độc đáo, không ai bắt chước ai." | Nhà phát minh 6 tuổi | | "Thần lần xanh trở về với cái cây của mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban ngày. Tắc kè quay trở lại bức tường thân yêu và vui vẻ đi tìm thức ăn vào buổi tối." | Con vẹt xanh | | "Thực ra ở bất cứ đâu cũng có những điều để chúng ta học hỏi. Như ở ngay bến sông này, anh được gặp rất nhiều thuyền từ khắp nơi đổ về." | Chân trời cuối phố | | "Tại sao mình không thể trở thành một tay trống nhỉ?" – Cô bé khẽ hỏi những con sóng xô bờ. | Tập làm văn | | "Đúng rồi, mỗi loài hoa có một vẻ đẹp riêng con ạ. Con người cũng vậy." | Trước ngày xa quê |
Câu 2
Đề bài: Nêu ngắn gọn nội dung của 1–2 bài đọc dưới đây: Tiếng nói của cỏ cây, Tập làm văn, Nhà phát minh 6 tuổi, Con vẹt xanh, Chân trời cuối phố, Trước ngày xa quê.
Đáp án gợi ý: Tiếng nói của cỏ cây: Bài thơ nói rằng mỗi người đều khác nhau, có giọng nói riêng, vẻ đẹp riêng – giống như cỏ cây trong thiên nhiên, mỗi loài một vẻ. Tập làm văn: Câu chuyện kể về một cô bé yêu thích âm nhạc. Cô bé mơ ước trở thành tay trống và dám theo đuổi ước mơ của mình. Nhà phát minh 6 tuổi: Câu chuyện kể về những em nhỏ sáng tạo, tự tạo ra phong cách riêng, không bắt chước ai. Các em dám nghĩ dám làm theo cách của mình. Con vẹt xanh: Câu chuyện kể về thần lằn xanh và tắc kè. Mỗi con vật có thói quen riêng (một con kiếm ăn ban ngày, một con kiếm ăn ban đêm) và đều sống vui vẻ theo cách của mình. Chân trời cuối phố: Câu chuyện nói rằng ở đâu cũng có điều hay để học hỏi. Không cần đi xa, ngay nơi mình sống cũng có thể học được nhiều điều bổ ích. Trước ngày xa quê: Câu chuyện kể về một bạn nhỏ sắp rời quê. Người thân dặn dò rằng mỗi người có vẻ đẹp riêng, giống như mỗi loài hoa có một vẻ đẹp khác nhau.
Câu 3
Đề bài: Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất.
Hướng dẫn cách làm: Em chọn một bài đọc mà em thích, rồi trả lời theo mẫu: - Bài đọc em chọn: (ví dụ: Con vẹt xanh) - Nhân vật / chi tiết em nhớ nhất: (ví dụ: Em nhớ nhất chi tiết thần lằn xanh và tắc kè trao đổi chỗ ở cho nhau. Cuối cùng, mỗi con vật nhận ra mình phù hợp với nơi cũ hơn và quay về.) - Lí do em nhớ: (ví dụ: Vì chi tiết này cho em thấy mỗi người phù hợp với một cách sống riêng, không cần bắt chước ai.)
🎯 Ghi nhớ: - Khi trả bài văn kể chuyện, em cần kiểm tra: đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), kể đúng trình tự, đủ sự việc chính, dùng từ viết câu đúng. - Khi đọc mở rộng, em viết phiếu đọc sách để ghi nhớ nội dung đã đọc. - Ôn tập giữa kì: nhớ tên bài đọc qua đoạn trích, nắm nội dung chính của mỗi bài.
