Giải Tiếng Việt 4 - Tập Một trang 127

Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn Tiếng Việt · Trang 127–128

Chào các em! Hai trang này thuộc bài đọc kịch "Ở Vương quốc Tương Lai" và phần Luyện từ và câu về dấu gạch ngang. Cô sẽ cùng các em đọc hiểu và giải chi tiết nhé.

Tóm tắt nội dung bài đọc

Đây là một vở kịch kể về hai bạn nhỏ Tin-tin và Mi-tin đến thăm Vương quốc Tương Lai. Ở đó, các em bé chưa ra đời đang sáng chế ra nhiều thứ kì diệu để mang lại hạnh phúc cho con người trên Trái Đất: thuốc trường sinh, một thứ ánh sáng kì lạ, máy dò tìm kho báu, máy biết bay trên không...

Từ ngữ cần nhớ:

  • Thuốc trường sinh: loại thuốc uống vào sẽ sống lâu (theo quan niệm của người xưa).

Bài 1 (trang 126): Vở kịch có những nhân vật nào?

Trả lời:

Vở kịch có các nhân vật:

  • Tin-tin
  • Mi-tin
  • Em bé thứ nhất
  • Em bé thứ hai
  • Em bé thứ ba
  • Em bé thứ tư
  • Em bé thứ năm

Trong đó, Tin-tin và Mi-tin là hai vị khách đến thăm; còn các em bé là những nhà sáng chế nhí của Vương quốc Tương Lai.


Bài 2 (trang 126): Ghép tên sự vật ở cột A với công dụng ở cột B

Đề: Ghép tên mỗi sự vật do các em bé của Vương quốc Tương Lai sáng chế ở cột A với công dụng của nó ở cột B.

Lời giải (dựa vào lời thoại của từng em bé):

Cột A (sự vật)Cột B (công dụng)
thuốc trường sinhgiúp con người sống lâu
một thứ ánh sáng kì lạđể cuộc sống của con người tràn ngập ánh sáng
máy giúp dò tìm kho báuđể làm giàu cho mọi người
cái máy biết bay trên khônggiúp con người di chuyển nhanh và thú vị

Giải thích:

  • "Thuốc trường sinh" làm cho người uống sống lâu → giúp con người sống lâu.
  • "Ánh sáng kì lạ" mang đến ánh sáng cho cuộc sống → cuộc sống tràn ngập ánh sáng.
  • "Máy dò tìm kho báu" tìm ra của cải đang giấu kín → làm giàu cho mọi người.
  • "Máy biết bay như con chim" → giúp di chuyển nhanh và thú vị.

Bài 3 (trang 127): Tác giả muốn nói điều gì qua nhân vật các em bé?

Trả lời:

Qua các nhân vật em bé, tác giả muốn nói rằng: con người luôn mơ ước, khao khát có một cuộc sống tốt đẹp, hạnh phúc hơn. Các em bé chính là biểu tượng cho ước mơ chinh phục thiên nhiên, sáng tạo những điều kì diệu để phục vụ con người và làm cho cuộc sống ngày càng tươi đẹp.


Bài 4 (trang 127): Vì sao nơi đó có tên là "Vương quốc Tương Lai"?

Đề: Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em.

Đáp án: B. Vì nơi đó là cuộc sống mơ ước trong tương lai.

Giải thích lý do chọn B:

  • Nơi này là chỗ ở của những em bé chưa ra đời, nơi mọi thứ mới được sáng chế và còn là mơ ước.
  • Tất cả những phát minh ở đó (thuốc trường sinh, máy bay, máy dò kho báu...) đều là điều con người mong muốn đạt được ở tương lai.
  • Đáp án A và C chưa đúng vì vở kịch không nói các bạn nhỏ sẽ "đón tiếp" hay mọi người sẽ "chuyển đến sống" ở đó.

Bài 5 (trang 127): Nếu là công dân Vương quốc Tương Lai, em muốn sáng chế vật gì?

Đây là câu hỏi mở để các em tự bày tỏ ước mơ. Cô gợi ý một bài làm mẫu:

Nếu là một công dân ở Vương quốc Tương Lai, em muốn sáng chế ra một chiếc máy lọc không khí khổng lồ. Chiếc máy sẽ hút hết khói bụi, khí độc và trả lại bầu không khí trong lành cho cả thành phố, giúp mọi người luôn khỏe mạnh.

Các em có thể thay bằng ước mơ riêng: máy biến nước biển thành nước ngọt, robot giúp việc nhà, thuốc chữa mọi bệnh...


LUYỆN TỪ VÀ CÂU – Luyện tập về dấu gạch ngang

Bài 1 (trang 127): Nêu công dụng của dấu gạch ngang

Đề: Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi đoạn.

a) Đoạn nói về Ma-ri Quy-ri với danh sách:

  • Giải thưởng Nô-ben Vật lí, Giải thưởng Nô-ben Hoá học
  • Tiến sĩ khoa học Vật lí xuất sắc
  • Huân chương Bắc đẩu bội tinh của Chính phủ Pháp
  • Viện sĩ Viện Hàn lâm Y học Pháp

→ Công dụng: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu các ý trong một danh sách liệt kê (đánh dấu các danh hiệu, giải thưởng mà bà Ma-ri Quy-ri đã đạt được).

b) "Hội hữu nghị và hợp tác Việt – Pháp..."

→ Công dụng: Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh (nối hai tên nước Việt – Pháp).


Bài 2 (trang 127): Chọn dấu câu thay cho bông hoa và nêu công dụng

Đề: Chọn dấu câu thay cho bông hoa (🌸) trong đoạn "Cậu học sinh mới".

Đáp án: Thay mỗi bông hoa bằng dấu gạch ngang (–):

Cậu học sinh mới a. Ông Giô-dép dắt con trai đến gặp thầy giáo để xin học. Thầy Rơ-nê đã già, mái tóc ngả màu xám. Thầy hỏi: – Con tên là gì? – Thưa thầy, con là Lu-i Pa-xtơ ạ! – Cậu bé lễ phép. – Đã muốn đi học chưa hay còn thích chơi? – Thưa thầy, con thích đi học ạ!

Công dụng của dấu gạch ngang ở đây: Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật (đặt ở đầu mỗi lượt lời của thầy giáo và cậu bé khi đối thoại).


Vậy là cô đã giải xong toàn bộ bài tập trên hai trang. Điểm cần nhớ: dấu gạch ngang có ba công dụng chính các em vừa gặp — đánh dấu lời nói trực tiếp, liệt kê các ý, và nối các từ trong liên danh. Em có muốn cô cho thêm bài tập luyện về dấu gạch ngang không?

Chế độ đọc sách →