Giải Toán 4 - Tập Hai trang 23
Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 23–24
Phần A: HOẠT ĐỘNG (Trang 21)
Bài 1: Đặt tính rồi tính
| Phép tính | Kết quả | Cách nhẩm |
|---|---|---|
| $87 \times 23$ | $2\,001$ | $87 \times 20 + 87 \times 3 = 1740 + 261$ |
| $134 \times 32$ | $4\,288$ | $134 \times 30 + 134 \times 2 = 4020 + 268$ |
| $2\,021 \times 36$ | $72\,756$ | $2021 \times 30 + 2021 \times 6 = 60630 + 12126$ |
Bài 2: Chọn kết quả thích hợp (nối áo với mũ)
- $24 \times 16 = \mathbf{384}$
- $45 \times 13 = \mathbf{585}$
- $36 \times 14 = \mathbf{504}$
Vậy nối: áo $24\times16 \to$ mũ $384$; áo $45\times13 \to$ mũ $585$; áo $36\times14 \to$ mũ $504$.
Bài 3: Bài toán về bao ngô
Đề: Cửa hàng có 18 bao ngô, mỗi bao nặng 35 kg. Hỏi tất cả bao nhiêu ki-lô-gam ngô?
Bài giải:
$$18 \times 35 = 630 \text{ (kg)}$$
Đáp số: 630 kg ngô.
Phần B: LUYỆN TẬP (Trang 21)
Bài 1: Số? (tìm tích)
Tích = thừa số × thừa số.
| Thừa số | 340 | 270 | 49 | 66 |
|---|---|---|---|---|
| Thừa số | 12 | 63 | 25 | 58 |
| Tích | 4 080 | 17 010 | 1 225 | 3 828 |
- $270 \times 63 = 17\,010$
- $49 \times 25 = 1\,225$
- $66 \times 58 = 3\,828$
Bài 2: Tính (nhân với số tròn chục)
a) Tách thành (số × hàng đơn vị) × 10:
- $24 \times 30 = (24 \times 3) \times 10 = 720$ (mẫu)
- $36 \times 40 = (36 \times 4) \times 10 = 1\,440$
- $72 \times 60 = (72 \times 6) \times 10 = 4\,320$
- $89 \times 50 = (89 \times 5) \times 10 = 4\,450$
b) Tách thành (… × …) × 100 hoặc × 1000:
- $130 \times 20 = (13 \times 2) \times 100 = 2\,600$ (mẫu)
- $450 \times 70 = (45 \times 7) \times 100 = 31\,500$
- $2\,300 \times 50 = (23 \times 5) \times 1000 = 115\,000$
- $17\,000 \times 30 = (17 \times 3) \times 1000 = 510\,000$
Bài 3: Tính diện tích hình chữ nhật
Công thức: $S = a \times b$ (a, b cùng đơn vị đo).
a) Với $a = 30$ cm, $b = 24$ cm:
$$S = 30 \times 24 = 720 \text{ (cm}^2)$$
b) Với $a = 25$ m, $b = 18$ m:
$$S = 25 \times 18 = 450 \text{ (m}^2)$$
Bài 4: Bài toán bán xoài và cam (Trang 22)
Đề: Cửa hàng bán 12 kg xoài và 20 kg cam. 1 kg xoài giá 30 000 đồng, 1 kg cam giá 25 000 đồng. Hỏi bán xoài và cam được bao nhiêu tiền?
Bài giải:
- Tiền bán xoài: $12 \times 30\,000 = 360\,000$ (đồng)
- Tiền bán cam: $20 \times 25\,000 = 500\,000$ (đồng)
- Tổng số tiền: $360\,000 + 500\,000 = 860\,000$ (đồng)
Đáp số: 860 000 đồng.
Phần C: LUYỆN TẬP (Trang 22)
Bài 1: Đặt tính – Tìm số
a) Đặt tính rồi tính:
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| $34 \times 47$ | $1\,598$ |
| $62 \times 19$ | $1\,178$ |
| $425 \times 34$ | $14\,450$ |
b) Số? Sơ đồ: $62 \xrightarrow{\times 11} ? \xrightarrow{-253} ?$
- $62 \times 11 = 682$
- $682 - 253 = 429$
Vậy hai số cần điền là 682 và 429.
Bài 2: Lập các phép nhân thích hợp
Ghép thừa số với tích sao cho đúng:
- $48 \times 12 = 576$
- $72 \times 60 = 4\,320$
Bài 3: Bài toán so sánh kẹo hai hộp
Đề: Hộp A có 18 gói, mỗi gói 25 cái kẹo. Hộp B có 22 gói, mỗi gói 20 cái kẹo. Hỏi số kẹo hai hộp hơn kém nhau bao nhiêu cái?
Bài giải:
- Số kẹo hộp A: $18 \times 25 = 450$ (cái)
- Số kẹo hộp B: $22 \times 20 = 440$ (cái)
- Hộp A nhiều hơn hộp B: $450 - 440 = 10$ (cái)
Đáp số: 10 cái kẹo.
Bài 4: Đúng/Sai và tìm số
a) Đ, S?
Phép nhân $27 \times 11$: hai tích riêng đều là 27, nhưng tích thứ hai phải viết lùi sang trái một cột (tức là 270).
- Bạn nam: viết đúng, $27 + 270 = 297$ → Đ (đúng).
- Bạn nữ: cộng hai tích riêng thẳng cột $27 + 27 = 54$, quên lùi cột → S (sai).
b) Đề: Khi nhân một số với 11, Nam đặt hai tích riêng thẳng cột nên kết quả là 36. Hỏi số đó là số nào?
Khi nhân với 11, hai tích riêng đều bằng chính số đó. Đặt thẳng cột (không lùi) nghĩa là Nam cộng:
$$\text{số} + \text{số} = 2 \times \text{số} = 36$$
$$\text{số} = 36 : 2 = 18$$
Kiểm tra lại: $18 \times 11 = 198$ (đúng phải là 198). Vậy số Nam tìm là 18.
Các dạng bài chính ở hai trang này là nhân với số có hai chữ số, nhân với số tròn chục, tính diện tích hình chữ nhật và giải toán có lời văn. Em nhớ quy tắc "lùi cột" khi đặt tích riêng để không mắc lỗi như bài 4 nhé.
