Giải Toán 4 - Tập Hai trang 21

Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 21–22

Hai trang này thuộc phần cuối Bài 42 (phần luyện tập) và mở đầu Bài 43. Cô giải lần lượt nhé!


Bài 4: Bài toán chuyển hàng

Đề: Người ta chuyển hàng để giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt. Đợt một chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến có 44 thùng hàng. Đợt hai chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến có 56 thùng hàng. Hỏi cả hai đợt đã chuyển được bao nhiêu thùng hàng?

Lời giải:

Số thùng hàng đợt một chuyển được:
$$3 \times 44 = 132 \text{ (thùng)}$$

Số thùng hàng đợt hai chuyển được:
$$3 \times 56 = 168 \text{ (thùng)}$$

Cả hai đợt chuyển được:

$$132 + 168 = 300 \text{ (thùng)}$$

Đáp số: 300 thùng hàng.

Mẹo nhỏ: vì cả hai đợt đều chuyển 3 chuyến nên có thể tính nhanh:

$$3 \times 44 + 3 \times 56 = 3 \times (44 + 56) = 3 \times 100 = 300 \text{ (thùng)}.$$


Luyện tập

Bài 1: Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức

a) $23 \times (7 - 4)$ và $23 \times 7 - 23 \times 4$

Biểu thức 1Biểu thức 2
$23 \times (7-4) = 23 \times 3 = 69$$23 \times 7 - 23 \times 4 = 161 - 92 = 69$

Vậy: $23 \times (7-4) = 23 \times 7 - 23 \times 4$ (cùng bằng 69).

b) $(8 - 3) \times 9$ và $8 \times 9 - 3 \times 9$

Biểu thức 1Biểu thức 2
$(8-3) \times 9 = 5 \times 9 = 45$$8 \times 9 - 3 \times 9 = 72 - 27 = 45$

Vậy: $(8-3) \times 9 = 8 \times 9 - 3 \times 9$ (cùng bằng 45).

Nhận xét: Đây chính là tính chất nhân một số với một hiệu.

Bài 2: Tính giá trị biểu thức và so sánh

a) Hoàn thành bảng:

abc$a \times (b - c)$$a \times b - a \times c$
592$5 \times (9-2) = 35$$5 \times 9 - 5 \times 2 = 35$
873$8 \times (7-3) = 32$$8 \times 7 - 8 \times 3 = 32$
14105$14 \times (10-5) = 70$$14 \times 10 - 14 \times 5 = 70$

Cách tính chi tiết:

  • Hàng 2: $8 \times 4 = 32$ và $56 - 24 = 32$
  • Hàng 3: $14 \times 5 = 70$ và $140 - 70 = 70$

b) Điền dấu:

$$a \times (b - c) \boxed{=} a \times b - a \times c$$

Vì qua bảng trên, hai biểu thức luôn cho cùng kết quả. Đây là công thức: muốn nhân một số với một hiệu, ta có thể nhân số đó với số bị trừ và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau.

Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện

a) $48 \times 9 - 48 \times 8$

Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu:

$$= 48 \times (9 - 8) = 48 \times 1 = 48$$

b) $156 \times 7 - 156 \times 2$

$$= 156 \times (7 - 2) = 156 \times 5 = 780$$

Bài 4: Bài toán vải hoa

Đề: Một cửa hàng có 9 tấm vải hoa, mỗi tấm dài 36 m. Cửa hàng đã bán được 5 tấm vải hoa như vậy. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải hoa?

Lời giải:

Số tấm vải còn lại:

$$9 - 5 = 4 \text{ (tấm)}$$

Số mét vải hoa còn lại:
$$4 \times 36 = 144 \text{ (m)}$$

Đáp số: 144 m vải hoa.

Cách khác (tính thuận tiện):

$$9 \times 36 - 5 \times 36 = 36 \times (9-5) = 36 \times 4 = 144 \text{ (m)}.$$


Bài 43: Nhân với số có hai chữ số (Lý thuyết)

Trang này giới thiệu cách nhân một số với số có hai chữ số, qua ví dụ: Mỗi ô tô chở 34 học sinh. Hỏi 12 ô tô chở bao nhiêu học sinh? Tức là tính $34 \times 12$.

Cách 1 – Tách thành tổng:

$$34 \times 12 = 34 \times (10 + 2) = 34 \times 10 + 34 \times 2 = 340 + 68 = 408$$

Cách 2 – Đặt tính rồi tính:

    34
  ×
    12
  ----
    68    ← tích riêng thứ nhất (34 × 2)
   34     ← tích riêng thứ hai (34 × 1 chục = 340)
  ----
   408

Các bước thực hiện:

  • $2 \times 4 = 8$, viết 8; $2 \times 3 = 6$, viết 6 → được tích riêng thứ nhất là 68.
  • $1 \times 4 = 4$, viết 4 (dưới 6); $1 \times 3 = 3$, viết 3 → được tích riêng thứ hai là 34.
  • Cộng: hạ 8; $6 + 4 = 10$, viết 0 nhớ 1; $3$ thêm $1$ bằng $4$, viết 4 → kết quả 408.

Lưu ý quan trọng:

  • 68 là tích riêng thứ nhất (68 đơn vị).
  • 34 là tích riêng thứ hai (34 chục, tức là 340 đơn vị).
  • Viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất.

Vậy 12 ô tô chở được 408 học sinh.


Một lưu ý nhỏ: hai trang ảnh được đánh số 19 và 20 (không phải 21–22 như đề bài ghi), nên cô giải đúng theo nội dung trang ảnh để con dễ đối chiếu nhé. Con có muốn cô luyện thêm vài phép nhân với số có hai chữ số không?

Chế độ đọc sách →