Giải Toán 4 - Tập Hai trang 39
Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 39–40
Tóm tắt lý thuyết
Dãy số liệu là một tập hợp các số được ghi lại theo thứ tự. Khi đọc dãy số liệu, ta cần biết:
- Đếm xem có bao nhiêu số trong dãy.
- Tìm số lớn nhất, số bé nhất.
- Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
- Tính trung bình: lấy tổng các số chia cho số lượng số.
Phần Hoạt động (Trang 37)
Bài 1: Số bàn thắng bóng đá
Đề: Nam, Việt, Rô-bốt và Dũng lần lượt ghi được: 7, 6, 2, 4 bàn thắng.
a) Dũng ghi được bao nhiêu bàn thắng?
- Dũng là người thứ 4 → Dũng ghi được 4 bàn thắng.
b) Số bàn thắng nhiều nhất mà một bạn ghi được?
- So sánh: 7 > 6 > 4 > 2 → nhiều nhất là 7 bàn thắng (bạn Nam).
c) Có bao nhiêu bạn ghi được nhiều hơn 5 bàn thắng?
- Những số lớn hơn 5 là: 7 (Nam) và 6 (Việt).
- Vậy có 2 bạn.
Bài 2: Số cuốn sách đã đọc
Đề: Số cuốn sách mỗi bạn đọc là: 1, 13, 8, 4, 5.
a) Sắp xếp từ bé đến lớn:
$$1,\ 4,\ 5,\ 8,\ 13$$
b) Sắp xếp từ lớn đến bé:
$$13,\ 8,\ 5,\ 4,\ 1$$
Bài 3: Số chữ cái trong tên các bạn tổ 1
Đề: Dãy số liệu: 4, 3, 2, 3, 4, 5, 3, 5.
a) Dãy có tất cả bao nhiêu số? Số đầu tiên là số mấy?
- Đếm: 4–3–2–3–4–5–3–5 → có 8 số.
- Số đầu tiên là số 4.
b) Tên nhiều nhất bao nhiêu chữ cái? Ít nhất bao nhiêu chữ cái?
- Số lớn nhất là 5 → tên nhiều nhất 5 chữ cái.
- Số bé nhất là 2 → tên ít nhất 2 chữ cái.
c) Trong tổ 1 có bạn nào tên Nguyệt không? Vì sao?
- Tên "Nguyệt" có 6 chữ cái (N-g-u-y-ệ-t).
- Trong dãy số liệu, số lớn nhất chỉ là 5, không có số 6.
- Vậy không có bạn nào tên Nguyệt.
Phần Luyện tập (Trang 38)
Bài 1: Dâu tây Việt hái được
Đề: Dãy số liệu: 2, 3, 4, 5, 7, 8, 10, 13.
a) Việt đã hái dâu tây trong bao nhiêu ngày?
- Dãy có 8 số → Việt hái trong 8 ngày.
b) Vào ngày nào Việt hái được ít dâu tây nhất?
- Số bé nhất là 2 (số đầu tiên).
- Bắt đầu từ Chủ nhật → Việt hái ít nhất (2 quả) vào ngày Chủ nhật (ngày đầu tiên).
c) Số lượng dâu tây tăng hay giảm sau mỗi ngày?
- 2 < 3 < 4 < 5 < 7 < 8 < 10 < 13.
- Các số luôn lớn dần → số lượng tăng sau mỗi ngày.
Bài 2: Thời gian tập thể dục gia đình Mai
Đề: Dãy số liệu: 20 phút, 40 phút, 10 phút, 50 phút, 30 phút.
a) Gia đình Mai có bao nhiêu thành viên?
- Dãy có 5 số → gia đình Mai có 5 thành viên.
b) Trung bình mỗi thành viên tập bao nhiêu phút một ngày?
$$\text{Tổng} = 20 + 40 + 10 + 50 + 30 = 150 \text{ (phút)}$$
$$\text{Trung bình} = 150 : 5 = 30 \text{ (phút)}$$
Vậy trung bình mỗi thành viên dành 30 phút một ngày để tập thể dục.
Bài 3: Khảo sát số giờ ngủ
a) Đây là bài thực hành, em tự khảo sát số giờ ngủ của các bạn trong nhóm rồi ghi lại thành dãy số liệu. Cô dùng dãy số liệu mẫu của Rô-bốt để giải phần b:
$$10,\ 8,\ 11,\ 10,\ 9,\ 8,\ 7 \text{ (giờ)}$$
b) Trả lời câu hỏi (theo dãy mẫu):
- Có bao nhiêu bạn tham gia khảo sát?
- Dãy có 7 số → 7 bạn.
- Bạn ngủ ít nhất đã ngủ bao nhiêu giờ?
- Số bé nhất là 7 → bạn ngủ ít nhất 7 giờ mỗi ngày.
- Có bao nhiêu bạn ngủ đủ số giờ theo lứa tuổi (từ 9 đến 12 giờ)?
- Tìm các số từ 9 đến 12: 10, 11, 10, 9 → có 4 bạn.
- (Các bạn ngủ 8, 8, 7 giờ chưa ngủ đủ.)
| Số giờ ngủ | Ngủ đủ (9–12 giờ)? |
|---|---|
| 10 | ✅ |
| 8 | ❌ |
| 11 | ✅ |
| 10 | ✅ |
| 9 | ✅ |
| 8 | ❌ |
| 7 | ❌ |
Lưu ý: khi em làm phần a với dãy số liệu thật của nhóm mình, kết quả phần b sẽ khác theo số liệu em thu thập được nhé.
Em làm tốt lắm khi học phần thống kê này! Mẹo nhỏ: cứ đọc kỹ "dãy số liệu có mấy số" và "số nào lớn nhất, bé nhất" là trả lời được hầu hết câu hỏi. Cần cô giải thích thêm chỗ nào không?
