Giải Toán 4 - Tập Hai trang 7

Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 7–8

Hai trang này gồm phần cuối bài luyện tập về phép nhân với số có một chữ số (trang 5 trong ảnh) và mở đầu Bài 39 "Chia cho số có một chữ số" (trang 6 trong ảnh). Cô giải đầy đủ các bài tập cho con nhé.

Bài 2: Đ, S? (Kiểm tra phép nhân)

Con cần nhân lại để xem kết quả đúng (Đ) hay sai (S).

Phép tínhTính lạiKết quả ghiĐúng/Sai
31 090 × 262 18026 180S
250 000 × 3750 000650 000S
41 800 × 5209 000209 000Đ

Giải thích: chỉ phép thứ ba mới có kết quả khớp, hai phép kia tính sai nên ghi S.

Bài 3: Tuổi thọ bóng đèn

Đề: Bóng đèn trong nhà có tuổi thọ 12 250 giờ. Bóng đèn đường có tuổi thọ gấp 3 lần. Hỏi tuổi thọ bóng đèn đường là bao nhiêu giờ?

Bài giải:

Tuổi thọ của bóng đèn đường là:

$$12\,250 \times 3 = 36\,750 \text{ (giờ)}$$

Đáp số: 36 750 giờ.


LUYỆN TẬP

Bài 1: Đặt tính rồi tính

$$48\,102 \times 5 = 240\,510$$

$$32\,419 \times 4 = 129\,676$$

$$172\,923 \times 3 = 518\,769$$

Cách đặt tính (ví dụ phép đầu): viết 48 102 ở trên, 5 ở dưới rồi nhân lần lượt từ phải sang trái.

Bài 2: Chọn câu trả lời đúng

Đề: Rô-bốt có 200 000 đồng. Rô-bốt mua 2 bộ cờ vua, mỗi bộ giá 80 000 đồng. Hỏi Rô-bốt còn lại bao nhiêu tiền?

Bài giải:

Số tiền mua 2 bộ cờ vua:

$$80\,000 \times 2 = 160\,000 \text{ (đồng)}$$

Số tiền còn lại:

$$200\,000 - 160\,000 = 40\,000 \text{ (đồng)}$$

Đáp án đúng: B. 40 000 đồng.

Bài 3: Tính giá trị của biểu thức

Nhớ quy tắc: nhân, chia làm trước; cộng, trừ làm sau.

a)

$$460\,839 + 29\,210 \times 3 = 460\,839 + 87\,630 = 548\,469$$

b)

$$648\,501 - 20\,810 \times 4 = 648\,501 - 83\,240 = 565\,261$$

Bài 4: Hạt thóc trên bàn cờ

Đề: Rô-bốt đặt hạt thóc theo quy tắc: ô thứ nhất 1 hạt, ô thứ hai 2 hạt, ô thứ ba 4 hạt... số thóc ở ô sau gấp đôi ô trước. Biết ô thứ mười tám đặt 131 072 hạt thóc. Hỏi ô thứ hai mươi đặt bao nhiêu hạt thóc?

Bài giải:

Số thóc ở ô thứ mười chín (gấp đôi ô mười tám):

$$131\,072 \times 2 = 262\,144 \text{ (hạt)}$$

Số thóc ở ô thứ hai mươi (gấp đôi ô mười chín):

$$262\,144 \times 2 = 524\,288 \text{ (hạt)}$$

Đáp số: 524 288 hạt thóc.


Bài 39: Chia cho số có một chữ số (Phần Khám phá)

Đây là phần lý thuyết mở đầu, chưa có bài tập để giải.

Tình huống: Trong tổ có 125 730 kiến thợ. Cứ 5 kiến thợ khênh được một hạt gạo. Hỏi tất cả kiến thợ khênh được bao nhiêu hạt gạo? Ta thực hiện phép chia:

$$125\,730 : 5 = ?$$

Cách đặt tính và chia lần lượt từ trái sang phải:

  • 12 chia 5 được 2, viết 2. (2 × 5 = 10; 12 − 10 = 2)
  • Hạ 5 được 25; 25 chia 5 được 5, viết 5. (5 × 5 = 25; 25 − 25 = 0)
  • Hạ 7; 7 chia 5 được 1, viết 1. (1 × 5 = 5; 7 − 5 = 2)
  • Hạ 3 được 23; 23 chia 5 được 4, viết 4. (4 × 5 = 20; 23 − 20 = 3)
  • Hạ 0 được 30; 30 chia 5 được 6, viết 6. (6 × 5 = 30; 30 − 30 = 0)

Kết quả:

$$125\,730 : 5 = 25\,146$$

Ghi nhớ: khi chia cho số có một chữ số, ta chia lần lượt từ hàng cao nhất, mỗi bước gồm chia, nhân rồi trừ, sau đó hạ chữ số tiếp theo xuống.

Con muốn cô luyện thêm vài phép chia tương tự để nắm chắc cách làm không?

Chế độ đọc sách →