Giải Toán 4 - Tập Hai trang 43
Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 43–44
Bài tập về biểu đồ cột (Trang 41)
Câu a) Số ?
Đề bài: Hoàn thành biểu đồ dưới đây (Biểu đồ: Số học sinh đến thư viện mượn sách)
Cách giải
Nhìn vào biểu đồ, ta thấy:
- Thứ Ba: cột cao đến vạch 50 → 50 học sinh
- Thứ Sáu: cột cao đến vạch 115 → 115 học sinh
Ta cần tìm số học sinh các ngày còn lại bằng cách đọc chiều cao của cột:
Lời giải: Đọc biểu đồ theo chiều cao mỗi cột: - Thứ Hai: Cột cao đến vạch 40 → 40 học sinh - Thứ Ba: Cột cao đến vạch 50 → 50 học sinh (đã cho) - Thứ Tư: Cột cao đến vạch 60 → 60 học sinh - Thứ Năm: Cột cao đến vạch 80 → 80 học sinh - Thứ Sáu: Cột cao đến vạch 115 → 115 học sinh (đã cho)
| Ngày | Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu |
|---|---|---|---|---|---|
| Số học sinh | 40 | 50 | 60 | 80 | 115 |
Câu b)
Đề bài: Những ngày nào có số học sinh đến thư viện mượn sách bằng nhau?
Cách giải
Lời giải: Nhìn vào biểu đồ, ta so sánh chiều cao các cột: - Thứ Hai: 40 học sinh - Thứ Ba: 50 học sinh - Thứ Tư: 60 học sinh - Thứ Năm: 80 học sinh - Thứ Sáu: 115 học sinh Không có ngày nào có số học sinh bằng nhau. Đáp án: Không có ngày nào có số học sinh đến thư viện mượn sách bằng nhau.
Câu c)
Đề bài: Trung bình mỗi ngày có bao nhiêu học sinh đến thư viện mượn sách?
Cách 1: Tính theo công thức trung bình cộng
Lời giải: Bước 1: Tính tổng số học sinh trong 5 ngày: 40 + 50 + 60 + 80 + 115 = 345 (học sinh) Bước 2: Tính trung bình (chia tổng cho số ngày): 345 ÷ 5 = 69 (học sinh) Đáp án: Trung bình mỗi ngày có 69 học sinh đến thư viện mượn sách.
Cách 2: Tính từng bước nhỏ
40 + 50 = 90 90 + 60 = 150 150 + 80 = 230 230 + 115 = 345 345 ÷ 5 = 69 (học sinh)
Luyện tập
Bài 1
Đề bài: Biểu đồ bên nói về số ngày có mưa trong ba tháng đầu năm ở một tỉnh. Dựa vào biểu đồ, trả lời câu hỏi.
Câu 1a)
Đề bài: Mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa?
Cách giải
Lời giải: Đọc chiều cao mỗi cột trên biểu đồ: - Tháng 1: Cột cao đến vạch 20 → 20 ngày mưa - Tháng 2: Cột cao đến vạch 25 → 25 ngày mưa - Tháng 3: Cột cao đến vạch 15 → 15 ngày mưa
| Tháng | Tháng 1 | Tháng 2 | Tháng 3 |
|---|---|---|---|
| Số ngày mưa | 20 | 25 | 15 |
Câu 1b)
Đề bài: Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 bao nhiêu ngày?
Cách giải
Lời giải: Tháng 2 có: 25 ngày mưa Tháng 1 có: 20 ngày mưa Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 số ngày là: 25 - 20 = 5 (ngày) Đáp án: Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 là 5 ngày.
Câu 1c)
Đề bài: Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa?
Cách giải
Lời giải: Bước 1: Tính tổng số ngày mưa trong 3 tháng: 20 + 25 + 15 = 60 (ngày) Bước 2: Tính trung bình (chia tổng cho số tháng): 60 ÷ 3 = 20 (ngày) Đáp án: Trung bình mỗi tháng có 20 ngày mưa.
Trang 42
Bài 2
Đề bài: Biểu đồ dưới đây cho biết độ dài quãng đường chạy của Rô-bốt trong 5 ngày đầu tập luyện để chuẩn bị tham dự Hội khoẻ Phù Đổng.
Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi.
Câu 2a)
Đề bài: Mỗi ngày, Rô-bốt chạy được bao nhiêu mét?
Cách giải
Lời giải: Đọc chiều cao mỗi cột trên biểu đồ: - Ngày 1: Cột cao đến vạch 700 → 700 m - Ngày 2: Cột cao đến vạch 1 100 → 1 100 m - Ngày 3: Cột cao đến vạch 1 000 → 1 000 m - Ngày 4: Cột cao đến vạch 1 400 → 1 400 m - Ngày 5: Cột cao đến vạch 1 700 → 1 700 m
| Ngày | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|---|---|---|---|---|---|
| Quãng đường (m) | 700 | 1 100 | 1 000 | 1 400 | 1 700 |
Câu 2b)
Đề bài: Trung bình trong 5 ngày đầu, mỗi ngày Rô-bốt chạy được bao nhiêu mét?
Cách giải
Lời giải: Bước 1: Tính tổng quãng đường chạy trong 5 ngày: 700 + 1 100 + 1 000 + 1 400 + 1 700 = 5 900 (m) Bước 2: Tính trung bình: 5 900 ÷ 5 = 1 180 (m) Đáp án: Trung bình mỗi ngày Rô-bốt chạy được 1 180 m.
Câu 2c)
Đề bài: Độ dài quãng đường mà Rô-bốt chạy được trong mỗi ngày thay đổi như thế nào so với ngày trước đó?
Cách giải
Lời giải: So sánh từng ngày với ngày trước: - Ngày 2 so với ngày 1: 1 100 - 700 = 400 (m) → Tăng 400 m - Ngày 3 so với ngày 2: 1 000 - 1 100 = -100 (m) → Giảm 100 m - Ngày 4 so với ngày 3: 1 400 - 1 000 = 400 (m) → Tăng 400 m - Ngày 5 so với ngày 4: 1 700 - 1 400 = 300 (m) → Tăng 300 m Đáp án: Quãng đường Rô-bốt chạy tăng dần, chỉ riêng ngày 3 giảm 100 m so với ngày 2.
Bài 3
Đề bài: Cho dãy số liệu về số vé xem phim mà rạp chiếu phim Hoà Bình bán được từ thứ Hai đến Chủ nhật theo thứ tự là: 285 vé, 540 vé, 2 150 vé, 410 vé, 1 105 vé, 1 200 vé, 1 610 vé.
Câu 3a) Số ?
Đề bài: Hoàn thành biểu đồ dưới đây.
Cách giải
Lời giải: Điền số vé vào biểu đồ theo thứ tự các ngày: | Ngày | Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ nhật | |------|---------|--------|--------|---------|---------|---------|----------| | Số vé | 285 | 540 | 2 150 | 410 | 1 105 | 1 200 | 1 610 | Trên biểu đồ đã cho sẵn: - Thứ Tư: 2 150 vé - Thứ Năm: 410 vé - Thứ Sáu: 1 105 vé Cần điền thêm: - Thứ Hai: 285 vé - Thứ Ba: 540 vé - Thứ Bảy: 1 200 vé - Chủ nhật: 1 610 vé
Câu 3b)
Đề bài: Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi.
Câu hỏi 1: Vào những ngày nào, rạp chiếu phim bán được nhiều hơn 1 000 vé?
Lời giải: So sánh số vé mỗi ngày với 1 000: - Thứ Hai: 285 < 1 000 ❌ - Thứ Ba: 540 < 1 000 ❌ - Thứ Tư: 2 150 > 1 000 ✓ - Thứ Năm: 410 < 1 000 ❌ - Thứ Sáu: 1 105 > 1 000 ✓ - Thứ Bảy: 1 200 > 1 000 ✓ - Chủ nhật: 1 610 > 1 000 ✓ Đáp án: Các ngày bán được nhiều hơn 1 000 vé là: Thứ Tư, Thứ Sáu, Thứ Bảy, Chủ nhật.
Câu hỏi 2: Vào ngày nào rạp chiếu phim Hoà Bình bán được nhiều vé xem phim nhất? Theo em, vì sao hôm đó lại có lượng người mua vé nhiều như vậy?
Lời giải: So sánh số vé các ngày: - Số vé lớn nhất là 2 150 vé vào Thứ Tư. Đáp án: - Ngày bán được nhiều vé nhất là Thứ Tư với 2 150 vé. - Lý do: Theo hình ảnh trong sách, Thứ Tư là ngày "Mua 1 tặng 1" (chương trình khuyến mãi), nên nhiều người đến mua vé hơn.
🎯 Ghi nhớ: - Đọc biểu đồ cột: Nhìn chiều cao của cột, đối chiếu với trục số bên trái để biết giá trị. - Tính trung bình cộng: Lấy tổng tất cả các số chia cho số lượng số hạng. - Công thức: Trung bình cộng = Tổng các số ÷ Số lượng các số
