Giải Toán 4 - Tập Hai trang 47
Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 47–48
Tóm tắt lý thuyết
Phần này luyện về:
- Cách dùng bảng kiểm đếm (vạch kiểm) để ghi lại kết quả.
- Nhận biết các sự kiện có thể xảy ra trong một trò chơi may rủi.
- So sánh khả năng xảy ra của các sự kiện qua số lần xuất hiện.
Bài 1: Đếm số lần xuất hiện mặt 5 chấm
Đề: Nam gieo một xúc xắc nhiều lần, ghi lại số chấm ở mặt trên bằng bảng kiểm đếm. Hỏi mặt 5 chấm đã xuất hiện bao nhiêu lần?
- A. 2 lần B. 3 lần C. 5 lần D. 7 lần
Cách làm: Em tìm cột có mặt 5 chấm, rồi đếm số vạch kiểm ghi ở ô bên dưới. Mỗi hình vuông khép kín tính là 5 lần, sau đó cộng thêm các vạch lẻ còn lại.
Ở cột mặt 5 chấm có một hình vuông có đường chéo (tương ứng 5 lần) cùng thêm 2 vạch nữa, nên tổng cộng là 5 + 2 = 7 lần.
Đáp án: D. 7 lần
Bài 2: Lấy bút trong túi (2 bút xanh, 1 bút vàng)
Câu a) Nêu các sự kiện có thể xảy ra khi lấy 2 bút
Trong túi chỉ có 3 chiếc bút: 2 xanh và 1 vàng. Khi lấy ra 2 chiếc, các trường hợp có thể là:
- Lấy được 2 bút xanh.
- Lấy được 1 bút xanh và 1 bút vàng.
Không thể lấy được 2 bút vàng, vì trong túi chỉ có duy nhất 1 bút vàng.
Câu b) Bảng kiểm đếm 20 lần
Đây là hoạt động thực hành, em tự lấy bút và ghi vạch kiểm nên kết quả mỗi bạn sẽ khác nhau một chút. Bảng có dạng:
| Kết quả | Số lần |
|---|---|
| 1 bút vàng và 1 bút xanh | (ghi theo lần em đếm) |
| 2 bút xanh | (ghi theo lần em đếm) |
Cô giải thích thêm để em hiểu vì sao kết quả thường lệch nhau:
Gọi 2 bút xanh là X₁, X₂ và bút vàng là V. Các cặp 2 bút có thể lấy là:
- {X₁, X₂} → 2 bút xanh
- {X₁, V} → 1 xanh 1 vàng
- {X₂, V} → 1 xanh 1 vàng
Có 3 cặp, trong đó 2 cặp cho kết quả khác màu và chỉ 1 cặp cho 2 bút cùng màu. Vì vậy dòng "1 bút vàng và 1 bút xanh" thường có số lần lớn hơn.
Câu c) So sánh hai sự kiện
Số lần lấy được 2 bút khác màu (vàng + xanh) thường nhiều hơn số lần lấy được 2 bút cùng màu (2 xanh). Lí do như cô phân tích ở câu b: khả năng lấy được 2 bút khác màu là 2/3, còn 2 bút cùng màu chỉ là 1/3.
Bài 3: Cuộc thi chạy của 11 chú rùa
Đề: 11 chú rùa đánh số từ 2 đến 12. Gieo hai xúc xắc, tính tổng số chấm; rùa mang số bằng tổng đó được tiến thêm 1 ô. Hỏi ba chú rùa về đích nhất, nhì, ba là chú nào? Chú rùa nào tiến được ít ô nhất?
Cách làm: Em xét xem mỗi tổng có bao nhiêu cách tạo ra từ hai xúc xắc. Tổng nào có nhiều cách thì chú rùa đó được tiến nhiều ô hơn.
| Tổng | Các cách ra | Số cách |
|---|---|---|
| 2 | 1+1 | 1 |
| 3 | 1+2, 2+1 | 2 |
| 4 | 1+3, 2+2, 3+1 | 3 |
| 5 | 1+4, 2+3, 3+2, 4+1 | 4 |
| 6 | 1+5, 2+4, 3+3, 4+2, 5+1 | 5 |
| 7 | 1+6, 2+5, 3+4, 4+3, 5+2, 6+1 | 6 |
| 8 | 2+6, 3+5, 4+4, 5+3, 6+2 | 5 |
| 9 | 3+6, 4+5, 5+4, 6+3 | 4 |
| 10 | 4+6, 5+5, 6+4 | 3 |
| 11 | 5+6, 6+5 | 2 |
| 12 | 6+6 | 1 |
Phân tích:
- Tổng 7 có nhiều cách nhất (6 cách) nên chú rùa số 7 có khả năng tiến nhanh nhất → về nhất.
- Tổng 6 và 8 đều có 5 cách (nhiều thứ nhì) → chú rùa số 6 và rùa số 8 về nhì và ba.
- Tổng 2 và 12 chỉ có 1 cách duy nhất nên chú rùa số 2 và rùa số 12 tiến được ít ô nhất.
Trả lời:
- Ba chú rùa về đích đầu tiên (nhất, nhì, ba) là: rùa số 7, rùa số 6 và rùa số 8.
- Chú rùa tiến được ít ô nhất là: rùa số 2 và rùa số 12.
Cô lưu ý: Bài 2b là phần thực hành nên số liệu sẽ thay đổi theo từng lần gieo của em, miễn là em đếm và ghi vạch kiểm cho đúng. Còn Bài 3 thì dựa vào số cách tạo tổng để kết luận, đây là cách suy luận rất hay về khả năng xảy ra. Em thử gieo thật vài lần xem có giống dự đoán không nhé!
