Giải KhoaHoc5_KNTT trang NaN
Lời giải chi tiết SGK Lớp 5 · Môn Khoa Há»c · Trang NaN–NaN
Bài 29: Tác động củc con người
Khoa học lớp 5 - Chủ đề 1: CHẤT (Trang 6 - 26)
Phần đầu (trang 6-7) là mục lục và giới thiệu sách nên cô không có bài tập để giải. Cô bắt đầu giải từ Bài 1 nhé.
BÀI 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT
Câu mở đầu (Trang 8)
Đề bài: Ngoài ánh sáng mặt trời và không khí, cây ở hình 1 còn cần gì để sống?
Ngoài ánh sáng và không khí, cây còn cần nước và chất dinh dưỡng (chất khoáng, mùn) lấy từ đất để sống và lớn lên.
Câu 1: Một số thành phần của đất (Trang 8)
Đề bài: Quan sát, đọc thông tin và cho biết:
- Thực vật lấy từ đất những gì để sống và phát triển?
- Vì sao một số động vật có thể sống được trong đất?
- Theo em, đất có những thành phần nào?
Thực vật lấy từ đất: nước, chất khoáng và mùn (chất dinh dưỡng) để sống và lớn lên. Động vật sống được trong đất vì: trong đất có không khí để thở, có nước và có thức ăn cho chúng. Đất có những thành phần: chất khoáng, mùn (chất hữu cơ), không khí và nước.
Câu 2: Thí nghiệm "Có gì trong đất?" (Trang 9)
Thí nghiệm 1: Cho một cục đất khô vào cốc nước.
Dự đoán: Em sẽ thấy có nhiều bọt khí nổi lên từ cục đất. Kết quả: Đúng như dự đoán, có bọt khí thoát ra. Kết luận: Trong đất có không khí.
Thí nghiệm 2: Cho đất vào cốc, đậy kín, để dưới ánh nắng khoảng một giờ.
Dự đoán: Em sẽ thấy những giọt nước nhỏ bám trên thành cốc và nắp cốc. Kết quả: Đúng như dự đoán, có hơi nước đọng lại. Kết luận: Trong đất có nước.
Thảo luận: Qua hai thí nghiệm, đất có những thành phần nào?
Qua hai thí nghiệm, em thấy trong đất có không khí và nước.
Phần b - Quan sát hình 5: Cho đất vào cốc nước, dùng đũa khuấy đều rồi để lắng.
Mô tả: Khi để lắng, đất tách thành các lớp. Lớp nặng (cát, chất khoáng) lắng xuống đáy, lớp nhẹ (mùn, chất hữu cơ) nổi lên trên. Thí nghiệm này cho biết: đất có thành phần chất khoáng và mùn (chất hữu cơ).
Câu 3: Vai trò của đất đối với cây trồng (Trang 10)
Đề bài:
- Để cây đứng vững, trồng cây trong nước cần điều kiện gì khác so với trồng trong đất?
- Vai trò của đất đối với cây trồng.
Trồng cây trong nước thì cây không có chỗ bám chắc. Vì vậy cần có giá đỡ hoặc khung để giữ cho cây đứng vững. Còn trồng trong đất thì rễ cây tự bám chặt vào đất nên cây đứng vững. Vai trò của đất: - Giữ cho rễ cây bám chặt, giúp cây đứng vững. - Cung cấp chất khoáng và mùn (chất dinh dưỡng) cho cây. - Cung cấp không khí và nước cho cây.
Câu 4: Đố em (Trang 11)
Đề bài: Vì sao trong trồng trọt người ta cần cày, bừa, vun đất vào gốc cây?
Cày, bừa đất giúp đất tơi xốp, thoáng khí, giữ nước tốt nên cây dễ hút chất dinh dưỡng. Vun đất vào gốc cây giúp rễ cây bám chắc hơn, cây đứng vững và lấy thêm được chất dinh dưỡng.
🎯 Ghi nhớ: Đất gồm chất khoáng, mùn, không khí và nước. Đất giúp cây đứng vững và cung cấp dinh dưỡng, nước, không khí cho cây.
BÀI 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
Câu mở đầu (Trang 12)
Đề bài: Hình 1 mô tả hiện tượng gì?
Hình 1 mô tả hiện tượng đất bị ô nhiễm hoặc đất bị xói mòn (đất bị rửa trôi, mất lớp đất màu trên bề mặt).
Câu 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm đất (Trang 12-13)
Đề bài:
- Nguyên nhân nào gây ô nhiễm đất do con người?
- Nguyên nhân nào gây ô nhiễm đất do tự nhiên?
- Em biết những nguyên nhân nào khác?
Do con người: - Dùng quá nhiều phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật. - Chất thải từ nhà máy, công trình xây dựng và sinh hoạt. - Cháy rừng do con người gây ra. Do tự nhiên: - Đất bị nhiễm mặn, nhiễm phèn. - Cháy rừng do sét đánh hoặc núi lửa phun trào. Nguyên nhân khác: vứt rác bừa bãi, đổ dầu thải, xác động vật chết để lâu trong đất...
Thảo luận: Những nguyên nhân nào gây ô nhiễm đất ở địa phương em?
Em quan sát nơi mình ở. Ví dụ: rác thải sinh hoạt vứt bừa bãi, nước thải bẩn, dùng nhiều thuốc trừ sâu trên ruộng... rồi chia sẻ với bạn.
Câu 2: Nguyên nhân gây xói mòn đất (Trang 13)
Đề bài: Nêu những nguyên nhân gây xói mòn đất.
Những nguyên nhân gây xói mòn đất: - Chặt phá rừng làm đất trống không có cây che phủ. - Mưa to, bão, lũ lụt cuốn trôi đất. - Gió mạnh thổi bay lớp đất mặt. - Đất ở nơi có địa hình dốc cao dễ bị nước cuốn trôi.
Câu 3: Thí nghiệm tìm hiểu nguyên nhân xói mòn đất (Trang 14)
Đề bài: Rót nước từ đỉnh ba khay (Khay 1: chỉ có đất; Khay 2: có gắn cành cây; Khay 3: tạo bậc thang). Dự đoán đất khay nào trôi nhanh nhất, chậm nhất?
Dự đoán và kết quả: - Khay 1 (chỉ có đất): đất trôi nhanh nhất vì không có gì giữ lại. - Khay 3 (bậc thang): đất trôi chậm nhất vì các bậc thang giữ nước và đất lại. - Khay 2 (có cành cây): đất trôi chậm hơn khay 1 vì rễ và cành cây giữ đất.
Thảo luận - Mô tả sự thay đổi của đất trong mỗi khay:
- Khay 1: nước cuốn đất trôi nhanh, đất sụt nhiều vì không có cây che chắn. - Khay 2: cây giữ bớt đất nên đất trôi ít hơn. - Khay 3: bậc thang chặn dòng nước nên đất hầu như không bị trôi. Kết luận: Đất không có cây che phủ và đất ở nơi dốc thì rất dễ bị xói mòn. Trồng cây và làm ruộng bậc thang giúp giữ đất.
Câu 4: Tác hại của ô nhiễm và xói mòn đất (Trang 15)
Đề bài: Chia sẻ về những tác hại của ô nhiễm và xói mòn đất.
Tác hại của ô nhiễm đất: - Làm đất mất chất dinh dưỡng, dễ bị xói mòn. - Làm bẩn nguồn nước. - Làm cây chậm lớn hoặc chết, nhiều động vật phải bỏ đi hoặc chết. - Ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người khi dùng nước, thực phẩm từ vùng đất ô nhiễm. Tác hại của xói mòn đất: - Đất mất chất dinh dưỡng, giảm năng suất cây trồng. - Gây ra lũ lụt nhiều hơn. - Mất đất canh tác, mất đất ở.
Câu 5: Biện pháp bảo vệ môi trường đất (Trang 16)
Đề bài: Nêu một số biện pháp bảo vệ môi trường đất và những việc làm khác.
Một số biện pháp bảo vệ đất: - Trồng cây gây rừng, không chặt phá rừng bừa bãi. - Làm ruộng bậc thang ở nơi đất dốc. - Dùng phân bón hóa học hợp lí, tăng dùng phân hữu cơ. - Thu gom và xử lí rác thải đúng nơi quy định. - Không vứt rác, không đổ chất thải bẩn ra đất.
Câu 6: Tập làm tuyên truyền viên + Mô hình ruộng bậc thang (Trang 16-17)
Đây là phần thực hành. Em hãy: - Vẽ tranh hoặc viết bài tuyên truyền nêu nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn đất và các việc cần làm để bảo vệ đất. - Làm mô hình ruộng bậc thang theo các bước trong sách: cắt các hình tam giác đều (cạnh 12cm, 9cm, 6cm), dán chồng tạo độ dày, dán giấy màu nâu làm đất và giấy xanh làm cây lúa, rồi xếp chồng tạo bậc thang.
🎯 Ghi nhớ: Ô nhiễm và xói mòn đất gây hại cho đất, nước, sinh vật và con người. Cần trồng rừng, làm ruộng bậc thang, dùng phân bón hợp lí và xử lí rác để bảo vệ đất.
BÀI 3: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH
Câu mở đầu (Trang 18)
Đề bài: Em đã bao giờ pha nước muối để súc miệng chưa? Em pha như thế nào?
Rồi ạ. Em cho một ít muối vào cốc nước ấm, khuấy đều cho muối tan hết là được nước muối để súc miệng.
Câu 1: Thí nghiệm 1a - Hỗn hợp gia vị (Trang 18)
Đề bài: Hỗn hợp gia vị có những chất gì và có vị gì? So sánh vị của hỗn hợp với từng chất ban đầu.
Hỗn hợp gia vị có muối, đường và tiêu bột. Hỗn hợp có vị vừa mặn, vừa ngọt, vừa cay. Khi trộn chung, mỗi chất vẫn giữ nguyên vị riêng của nó (muối vẫn mặn, đường vẫn ngọt, tiêu vẫn cay).
Câu 2: Thí nghiệm 1b - Hỗn hợp nước và cát (Trang 18)
Đề bài: Em có nhìn thấy từng chất trong hỗn hợp không? So sánh màu sắc các chất trong hỗn hợp với ban đầu.
Em vẫn nhìn thấy rõ cát và nước riêng biệt (cát lắng xuống đáy cốc). Màu sắc của cát và nước không thay đổi, vẫn giống như lúc ban đầu.
Câu 3: Đố em (Trang 19)
Đề bài: Đất có phải là hỗn hợp không? Vì sao?
Đất là một hỗn hợp. Vì đất do nhiều chất trộn lẫn vào nhau tạo thành: chất khoáng, mùn, không khí và nước. Mỗi chất trong đất vẫn giữ tính chất riêng của nó.
Câu 4: Thí nghiệm 2 - Dung dịch nước đường (Trang 19)
Đề bài: Em có nhìn thấy từng chất trong nước đường không? Hỗn hợp trên gọi là gì? Dung dịch được tạo thành khi nào?
Em không nhìn thấy từng chất riêng nữa, vì đường đã tan hết, hòa đều vào nước. Hỗn hợp này gọi là dung dịch (dung dịch nước đường). Dung dịch được tạo thành khi: một chất lỏng và một chất rắn (hoặc hai chất lỏng) hòa tan hoàn toàn vào nhau thành một hỗn hợp đồng nhất.
Câu 5: Đố em - Phân biệt 3 cốc (Trang 19)
Đề bài: Cốc nào đựng dung dịch? Cốc nào đựng hỗn hợp? Giải thích.
| Cốc | Là gì? | Vì sao |
|---|---|---|
| Cốc nước đường | Dung dịch | Đường tan hết, hòa đều vào nước thành chất đồng nhất |
| Cốc nước cam | Hỗn hợp | Còn nhìn thấy tép cam, bã cam lẫn trong nước |
| Cốc nước có dầu ăn | Hỗn hợp | Dầu ăn không tan, nổi thành lớp riêng trên nước |
Câu 6: Cùng thảo luận (Trang 19)
Đề bài: Kể tên một số hỗn hợp, dung dịch mà em và gia đình thường dùng.
- Hỗn hợp: gạo trộn đỗ, nước canh có rau thịt, không khí, đất, cát trộn xi măng... - Dung dịch: nước muối, nước đường, nước chanh đường, nước mắm pha...
Câu 7: Thí nghiệm 3 - Tách muối khỏi nước muối (Trang 20)
Đề bài: Sau khi nước bay hơi hết, em nhìn thấy gì trong đĩa? Giải thích.
Sau khi nước bay hơi hết, em nhìn thấy muối trắng đọng lại trong đĩa. Giải thích: Khi đun nóng, nước bốc hơi bay đi hết, chỉ còn lại muối vì muối không bay hơi. Nhờ vậy ta tách được muối ra khỏi dung dịch nước muối.
Câu 8: Tìm hiểu nghề làm muối (Trang 20)
Đề bài: Mô tả cách người dân làm muối và chia sẻ với bạn.
Người dân vùng biển dẫn nước biển vào các ô ruộng muối. Nhờ ánh nắng mặt trời và gió, nước bốc hơi dần, để lại các hạt muối trắng. Người dân cào muối lại thành đống rồi thu gom.
🎯 Ghi nhớ: Hỗn hợp là khi nhiều chất trộn lẫn nhưng mỗi chất vẫn giữ tính chất riêng. Dung dịch là khi các chất hòa tan hoàn toàn vào nhau thành chất đồng nhất.
BÀI 4: SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
Câu mở đầu (Trang 21)
Đề bài: Vì sao cần bảo quản những que kem trong ngăn đá của tủ lạnh?
Vì kem ở trạng thái rắn (đông cứng). Ngăn đá rất lạnh giúp kem không bị tan chảy thành lỏng. Nếu để ngoài nóng, kem sẽ chảy ra.
Câu 1: Đặc điểm của chất rắn, lỏng, khí (Trang 21)
Đề bài: Nêu một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
- Chất rắn: có hình dạng xác định và chiếm khoảng không gian xác định (ví dụ: viên đá, cục sắt). - Chất lỏng: không có hình dạng xác định (chảy theo hình vật chứa) nhưng chiếm khoảng không gian xác định (ví dụ: nước). - Chất khí: không có hình dạng xác định, lan ra mọi hướng và chiếm đầy không gian của vật chứa (ví dụ: không khí).
Câu 2: Trò chơi "Ai nhanh - Ai đúng?" (Trang 22)
Đề bài: Xếp mỗi chất vào nhóm chất rắn, lỏng, khí.
Cách phân loại (gợi ý các chất thường gặp ở nhiệt độ phòng):
| Chất rắn | Chất lỏng | Chất khí |
|---|---|---|
| Viên đá, gỗ, sắt, muối, đường | Nước, dầu ăn, sữa | Không khí, hơi nước, ô-xi |
Câu 3: Đố em (Trang 22)
Đề bài: Vì sao người ta phải giữ chất khí trong bình kín?
Vì chất khí không có hình dạng xác định, nó lan ra mọi hướng và bay đi mất. Phải giữ trong bình kín để chất khí không thoát ra ngoài.
Câu 4: Sự biến đổi trạng thái của chất (Trang 23)
Đề bài:
- Nước, sô-cô-la trong hình đang ở trạng thái nào?
- Kể ví dụ về sự biến đổi trạng thái.
- Để chất thay đổi trạng thái cần điều kiện gì?
Trạng thái: Nước có thể ở thể rắn (nước đá), thể lỏng (nước) hoặc thể khí (hơi nước). Sô-cô-la có thể ở thể rắn (cứng) hoặc thể lỏng (khi đun nóng chảy). Ví dụ biến đổi trạng thái: - Nước đá tan thành nước (rắn → lỏng). - Nước đun sôi bốc thành hơi (lỏng → khí). - Nước để trong ngăn đá đông thành đá (lỏng → rắn). - Nến (sáp) bị đốt chảy ra (rắn → lỏng). Điều kiện: Cần có nhiệt độ phù hợp (nóng lên hoặc lạnh đi) thì chất mới chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác.
Câu 5: Thí nghiệm 1 - Đốt que diêm (Trang 24)
Đề bài: Sau khi bị đốt cháy, que diêm biến đổi thế nào? Que diêm còn giữ màu sắc ban đầu không?
Sau khi đốt cháy, que diêm cháy thành than đen, cong lại và không dùng được nữa. Que diêm không còn giữ màu sắc ban đầu (từ màu gỗ vàng chuyển thành màu đen).
Câu 6: Thí nghiệm 2 - Đun đường (Trang 24)
Đề bài: Mô tả hiện tượng. Đường còn giữ màu, mùi, vị như ban đầu không? Em rút ra kết luận gì?
Hiện tượng: Đun nóng, đường chảy lỏng ra, rồi chuyển sang màu nâu và cuối cùng cháy đen, có mùi khét. Đường không còn giữ màu trắng, vị ngọt và mùi như ban đầu nữa. Kết luận: Khi đun lâu, đường đã biến đổi thành chất khác (than đen). Đây là sự biến đổi hóa học.
Câu 7: Đố em (Trang 25)
Đề bài: Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào có sự biến đổi hóa học? Vì sao em biết? Tìm thêm ví dụ.
Cách nhận biết biến đổi hóa học: khi chất biến thành chất khác, thường thay đổi màu sắc, mùi, vị (như cháy, gỉ sét, lên men). Ví dụ có biến đổi hóa học: đốt giấy thành tro, đinh sắt bị gỉ, cơm để lâu bị thiu, đốt củi thành than. Ví dụ chỉ đổi trạng thái (không phải biến đổi hóa học): nước đá tan, nước sôi bốc hơi, sáp nến chảy. Vì chất vẫn là chất cũ, chỉ đổi từ rắn sang lỏng hoặc khí.
🎯 Ghi nhớ: Chất có thể ở thể rắn, lỏng, khí và đổi trạng thái khi gặp nhiệt độ phù hợp. Biến đổi hóa học là khi chất này biến thành chất khác, thường đổi màu, mùi, vị.
BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CHẤT (Trang 26)
Câu 1: Viết, vẽ điều em đã học (Trang 26)
Em vẽ sơ đồ hoặc viết tóm tắt 4 nội dung chính: thành phần và vai trò của đất; ô nhiễm và xói mòn đất; hỗn hợp và dung dịch; sự biến đổi của chất.
Câu 2: Điều tra ô nhiễm, xói mòn đất ở địa phương (Trang 26)
Đề bài: Điều tra một số vấn đề ô nhiễm, xói mòn đất ở địa phương em theo gợi ý và chia sẻ kết quả.
Em quan sát nơi mình sống và ghi vào bảng. Ví dụ:
| Vấn đề | Biểu hiện | Việc nên làm |
|---|---|---|
| Ô nhiễm do rác sinh hoạt | Rác chưa thu gom, nước đen có mùi hôi | Thu gom, phân loại và xử lí rác đúng nơi |
| Xói mòn đất | Đất ven sông, đồi dốc bị trôi khi mưa | Trồng cây, làm ruộng bậc thang |
🎯 Ghi nhớ: Chủ đề Chất giúp em hiểu về đất, cách bảo vệ đất, phân biệt hỗn hợp với dung dịch, và nhận biết sự biến đổi trạng thái cùng biến đổi hóa học của chất.
Cô đã giải hết tất cả câu hỏi và thí nghiệm trong các Bài 1, 2, 3, 4 và phần ôn tập Bài 5. Một số câu là thực hành quan sát hoặc điều tra tại địa phương nên cô hướng dẫn cách làm để em tự áp dụng cho đúng với nơi mình sống nhé.
