Giải Tiếng Việt 5 - Tập Hai trang 109

Lời giải chi tiết SGK Lớp 5 · Môn Tiếng Việt · Trang 109–110

Lưu ý: Nội dung trên hai ảnh thuộc trang 107 – 108 của sách. Em sẽ giải đầy đủ các bài tập có trong hai trang này.

📖 PHẦN ĐỌC – Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa

Câu 1

Đề bài: Dựa vào đoạn mở đầu của bài đọc, em hãy giới thiệu về Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa: Tên khai sinh – Quê quán – Các ngành học.

- Tên khai sinh: Phạm Quang Lễ. - Quê quán: tỉnh Vĩnh Long. - Các ngành học: ông học và đỗ kĩ sư của 3 ngành – cầu cống, điện và hàng không. 👉 Có thể giới thiệu thành đoạn ngắn như sau: "Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa tên khai sinh là Phạm Quang Lễ, quê ở tỉnh Vĩnh Long. Khi sang Pháp du học, ông đã học và đỗ kĩ sư cả ba ngành: cầu cống, điện và hàng không."

Câu 2

Đề bài: Việc ông Phạm Quang Lễ quyết định về nước vào năm 1946 nói lên điều gì?

Năm 1946, ông Phạm Quang Lễ đang sống và làm việc ở Pháp với điều kiện rất tốt. Vậy mà nghe theo tiếng gọi của Bác Hồ, ông đã rời bỏ tất cả để trở về nước tham gia kháng chiến. Việc làm ấy cho thấy: - Ông là người rất yêu nước, đặt Tổ quốc lên trên cuộc sống đầy đủ của riêng mình. - Ông sẵn sàng hi sinh quyền lợi cá nhân để góp sức xây dựng và bảo vệ đất nước.

Câu 3

Đề bài: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những đóng góp gì cho đất nước?

Giáo sư Trần Đại Nghĩa có nhiều đóng góp lớn: - Trên cương vị Cục trưởng Cục Quân giới, ông đã cùng đồng nghiệp nghiên cứu, chế tạo ra nhiều loại vũ khí có sức công phá lớn như súng ba-dô-ca, súng không giật, bom bay,… giúp quân đội ta đánh thắng giặc. - Sau hoà bình, ông giữ nhiều cương vị quan trọng, góp công lớn xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà.

Câu 4

Đề bài: Nhà nước đã đánh giá công lao của Giáo sư Trần Đại Nghĩa như thế nào?

Nhà nước đã ghi nhận công lao to lớn của ông: - Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng. - Năm 1952, ông được tuyên dương Anh hùng Lao động. - Ông được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý khác.

Câu 5

Đề bài: Nêu chủ đề của bài đọc.

Bài đọc ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa – một nhà khoa học tài năng, hết lòng yêu nước, có nhiều đóng góp lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

✏️ LUYỆN TỪ VÀ CÂU – Luyện tập về câu ghép

Câu 1

Đề bài: Tìm câu ghép trong mỗi đoạn văn dưới đây.

Cách giải

Em đọc kĩ từng câu, đếm số cụm chủ – vị. Câu nào có từ hai cụm chủ – vị trở lên thì đó là câu ghép.

Đoạn a:

CâuPhân tíchLoại câu
(1)Bắc Giang (CN) // để lại cho tôi ấn tượng… (VN)Câu đơn
(2)Những ngọn đồi (CN) // thoai thoải, ngọn nọ gối lên ngọn kia (VN)Câu đơn
(3)Con đường mòn son đỏ (CN) // quanh co, ẩn hiện trên triền đồi (VN)Câu đơn
(4)Những cây khế rừng // lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua, những cây mâm xôi // chi chít quả đỏ chót, ngọt lịm.Câu ghép (2 vế)
✅ Đoạn a có 1 câu ghép: câu (4).

Đoạn b:

CâuPhân tíchLoại câu
(1)Trẻ em (CN) // nô nức tới trường (VN)Câu đơn
(2)Vùng đảo… // có bao nhiêu điều đặc biệt thì các em // cũng có bấy nhiêu trải nghiệm thú vịCâu ghép (cặp từ hô ứng bao nhiêu… bấy nhiêu)
(3)Các em (CN) // cùng thầy giáo đi bơi, đi câu cá (VN)Câu đơn
(4)Hễ trò // gặp bài toán nào khó thì chúng // lập tức chạy ngay qua nhà thầyCâu ghép (cặp từ hô ứng hễ… thì)
(5)Chúng (CN) // thường được thầy giảng giải… (VN)Câu đơn
(6)Mỗi trường học trên đảo // chỉ có hai thầy giáo các thầy // kiêm quản từ lớp Một đến lớp NămCâu ghép (kết từ )
✅ Đoạn b có 3 câu ghép: câu (2), câu (4) và câu (6).

Câu 2

Đề bài: Xếp các câu ghép tìm được ở bài tập 1 vào nhóm thích hợp.

Các vế nối trực tiếpCác vế nối bằng kết từCác vế nối bằng cặp từ hô ứng
Câu a(4): Những cây khế rừng… ngọt lịm. (nối bằng dấu phẩy)Câu b(6): Mỗi trường học trên đảo chỉ có hai thầy giáo các thầy kiêm quản…Câu b(2): …có bao nhiêu… thì… cũng có bấy nhiêu
Câu b(4): Hễthì

Câu 3

Đề bài: Đặt 1 – 2 câu ghép nêu ý kiến của em về việc giữ gìn lớp học sạch, đẹp. Xác định các vế trong câu ghép em vừa đặt.

Câu 1: Nếu chúng em // giữ gìn lớp học sạch đẹp thì không khí học tập // sẽ trở nên thoải mái hơn. - Vế 1: chúng em (CN) – giữ gìn lớp học sạch đẹp (VN). - Vế 2: không khí học tập (CN) – sẽ trở nên thoải mái hơn (VN). - Hai vế nối với nhau bằng cặp kết từ Nếu… thì… Câu 2: Bạn Lan // quét lớp còn bạn Minh // lau bảng. - Vế 1: Bạn Lan (CN) – quét lớp (VN). - Vế 2: bạn Minh (CN) – lau bảng (VN). - Hai vế nối với nhau bằng kết từ còn.

📝 PHẦN VIẾT – Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành (Bài viết số 2)

Câu 1

Đề bài: Chọn 1 trong 2 đề. Viết đoạn văn nêu rõ ý kiến tán thành, lí do và dẫn chứng.

Bài tham khảo – Đề 1: Ủng hộ, giúp đỡ các bạn học sinh vùng thiên tai
Em hoàn toàn tán thành hoạt động ủng hộ, giúp đỡ các bạn học sinh vùng thiên tai. Hằng năm, nước ta phải gánh chịu rất nhiều cơn bão lũ, sạt lở khiến nhiều ngôi trường bị tàn phá, sách vở, quần áo của các bạn bị cuốn trôi. Có bạn mất nhà, có bạn không còn cha mẹ, việc đến trường trở nên vô cùng khó khăn. Chính vì vậy, mỗi món quà nhỏ như cuốn vở, chiếc bút, chiếc áo ấm mà chúng em quyên góp đều rất quý giá, giúp các bạn tiếp tục được học tập và có thêm niềm tin vào cuộc sống. Em còn nhớ, năm ngoái trường em đã phát động phong trào "Vì các bạn vùng lũ miền Trung". Chỉ trong một tuần, học sinh toàn trường đã quyên góp được hàng nghìn cuốn vở và rất nhiều bộ quần áo gửi tới các bạn. Khi nhìn những bức ảnh các bạn nhận quà mỉm cười, em thấy lòng mình ấm áp lạ thường. Hoạt động này không chỉ giúp đỡ được các bạn mà còn dạy chúng em biết yêu thương, sẻ chia. Em rất ủng hộ quan điểm rằng: mỗi học sinh hãy góp một phần nhỏ để cùng nhau lan toả tình yêu thương.
Bài tham khảo – Đề 2: Tán thành phong trào trồng và bảo vệ cây xanh
Em hoàn toàn đồng ý với phong trào trồng và bảo vệ cây xanh. Cây xanh chính là lá phổi của Trái Đất: cây cho ta bóng mát, cho ta bầu không khí trong lành, giúp ngăn lũ, chống xói mòn đất. Nếu thiếu cây xanh, môi trường sẽ ô nhiễm, thời tiết ngày càng khắc nghiệt và cuộc sống của con người sẽ bị ảnh hưởng nặng nề. Vì thế, việc trồng và bảo vệ cây xanh là điều rất xác đáng và cần thiết. Ở trường em, hằng năm cứ đến ngày Tết trồng cây, các thầy cô và học sinh lại cùng nhau trồng những cây bàng, cây phượng quanh sân trường. Sau vài năm, sân trường đã rợp bóng mát, giờ ra chơi nào chúng em cũng được nô đùa dưới những tán cây xanh tươi. Em tin rằng, nếu mỗi người trồng thêm một cây và chăm sóc cho thật tốt, đất nước ta sẽ ngày càng xanh, sạch, đẹp hơn. Đó là lí do em hoàn toàn ủng hộ phong trào ý nghĩa này.

Câu 2

Đề bài: Tự nhận xét bài làm của em theo các yêu cầu.

Em đọc lại bài viết của mình và tự đánh giá: | Tiêu chí | Tự đánh giá (Có/Chưa) | |---|---| | Đoạn văn có sử dụng được từ ngữ thể hiện rõ ý kiến tán thành không? (tán thành, ủng hộ, hoàn toàn đồng ý, rất xác đáng…) | … | | Lí do tán thành có sức thuyết phục không? | … | | Dẫn chứng có phù hợp với lí do không? | … | 👉 Em đánh dấu vào từng ô, sau đó gạch chân những chỗ chưa đạt để chỉnh sửa.

Câu 3

Đề bài: Viết lại những câu văn mà em muốn chỉnh sửa cho hay hơn.

Em chọn ra 1 – 2 câu trong bài còn lủng củng, dùng từ chưa chính xác hoặc lặp ý, sau đó viết lại theo gợi ý sau: - Thay từ ngữ chung chung bằng từ ngữ gợi tả. - Bổ sung kết từ hoặc dấu câu để câu mạch lạc hơn. - Sắp xếp lại trật tự các vế cho hợp lí. Ví dụ: - Câu chưa hay: "Cây xanh rất tốt cho con người." - Câu sửa lại: "Cây xanh không chỉ cho ta bóng mát mà còn lọc bầu không khí trong lành cho con người."

Câu 4

Đề bài: Đổi bài cho bạn để học tập cách viết.

Em đổi bài với một bạn cùng nhóm, đọc kĩ bài của bạn và: - Khen những câu, từ ngữ bạn dùng hay. - Góp ý nhẹ nhàng những chỗ bạn còn viết chưa rõ ý. - Học hỏi cách bạn nêu lí do, đưa dẫn chứng để áp dụng vào bài của mình.

🏠 Hoạt động ở nhà

Đề bài: Tìm đọc bài ca dao hoặc bài thơ về quê hương, đất nước.

Em có thể tìm đọc một số bài như: - Việt Nam quê hương ta – Nguyễn Đình Thi. - Quê hương – Đỗ Trung Quân. - Ca dao: "Đường vô xứ Nghệ quanh quanh / Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ." - Ca dao: "Đồng Đăng có phố Kì Lừa / Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh." Sau khi đọc, em hãy ghi lại những câu thơ em yêu thích nhất và nêu cảm nghĩ của mình về vẻ đẹp quê hương, đất nước.

🎯 Ghi nhớ: - Câu ghép là câu do hai hay nhiều cụm chủ – vị tạo thành. Các vế câu ghép có thể nối với nhau theo 3 cách: nối trực tiếp (dùng dấu câu), nối bằng kết từ (và, còn, nhưng, vì, nếu…), nối bằng cặp từ hô ứng (hễ… thì…, bao nhiêu… bấy nhiêu…, càng… càng…). - Khi viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành, cần: (1) nêu rõ ý kiến của mình, (2) trình bày lí do thuyết phục, (3) đưa dẫn chứng cụ thể, sử dụng các từ ngữ như tán thành, ủng hộ, hoàn toàn đồng ý, rất xác đáng… để thể hiện thái độ.
Chế độ đọc sách →