Giải Tiếng Việt 5 - Tập Hai trang 119

Lời giải chi tiết SGK Lớp 5 · Môn Tiếng Việt · Trang 119–120

Bài 24: Việt Nam quê hương ta

Trang này gồm hai phần chính: phần ĐỌC với bài thơ "Việt Nam quê hương ta" (trích) của Nguyễn Đình Thi cùng hệ thống câu hỏi, và phần VIẾT luyện viết bài văn tả phong cảnh.

Tóm tắt nội dung bài thơ

Bài thơ "Việt Nam quê hương ta" của Nguyễn Đình Thi ca ngợi:

  • Vẻ đẹp thiên nhiên trù phú, thanh bình của đất nước (biển lúa, cánh cò, đỉnh Trường Sơn).
  • Con người Việt Nam cần cù, chịu thương chịu khó, kiên cường, anh hùng trong chiến đấu nhưng hiền hậu, thủy chung trong đời thường.
  • Đất nước giàu nghề truyền thống, con người tài hoa, khéo léo.

Qua đó, tác giả thể hiện tình yêu sâu sắc và niềm tự hào về quê hương, đất nước.

Phần ĐỌC – Khởi động

Câu hỏi: Nếu gặp một người bạn nước ngoài, em sẽ giới thiệu những gì về đất nước mình?

Gợi ý trả lời: Em sẽ giới thiệu về cảnh đẹp thiên nhiên (vịnh Hạ Long, ruộng bậc thang, biển đảo), những món ăn ngon (phở, bánh mì, nem rán), các lễ hội truyền thống (Tết Nguyên đán, Tết Trung thu), trang phục áo dài và con người Việt Nam hiền hòa, mến khách.

Phần TRẢ LỜI CÂU HỎI

Câu 1

Đề: Khổ thơ đầu tiên giới thiệu cảnh sắc thiên nhiên Việt Nam đẹp như thế nào?

Trả lời: Khổ thơ đầu giới thiệu cảnh sắc thiên nhiên Việt Nam vô cùng tươi đẹp và rộng lớn:

  • "Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn": cánh đồng lúa bao la, bát ngát, đẹp không nơi nào sánh bằng.
  • "Cánh cò bay lả rập rờn": hình ảnh cánh cò bay nhẹ nhàng, gợi sự thanh bình, êm ả.
  • "Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều": dãy núi Trường Sơn hùng vĩ, ẩn hiện trong mây.

→ Cảnh thiên nhiên vừa thanh bình, trù phú, vừa hùng vĩ, nên thơ.

Câu 2

Đề: Hình ảnh con người Việt Nam trong những năm tháng chiến tranh hiện lên ra sao?

Trả lời: Con người Việt Nam hiện lên với hai vẻ đẹp:

  • Vất vả, lam lũ, chịu nhiều đau thương: "Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau", "Mặt người vất vả in sâu", "Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn".
  • Kiên cường, anh hùng, bất khuất: "Đất nghèo nuôi những anh hùng", "Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên", "Đạp quân thù xuống đất đen".

→ Đó là những con người chịu thương chịu khó nhưng vô cùng dũng cảm, kiên cường chống giặc.

Câu 3

Đề: Tác giả muốn nói điều gì về đất nước, con người Việt Nam qua hai khổ thơ cuối?

Trả lời: Qua hai khổ thơ cuối, tác giả muốn ca ngợi:

  • Đất nước tươi đẹp, trù phú, chan hòa ánh nắng, hoa thơm quả ngọt bốn mùa.
  • Con người Việt Nam thủy chung, son sắt trong tình yêu ("Yêu ai yêu trọn tấm tình thủy chung").
  • Con người tài hoa, khéo léo, giàu nghề truyền thống ("Tay người như có phép tiên / Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ").

Câu 4

Đề: Qua bài thơ, tác giả thể hiện những tình cảm gì đối với quê hương, đất nước?

Trả lời: Tác giả thể hiện tình yêu tha thiết, sâu nặng và niềm tự hào lớn lao đối với quê hương, đất nước. Đó là sự trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp thiên nhiên và phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam: cần cù, anh hùng, thủy chung và tài hoa.

Câu 5

Đề: Em thích những câu thơ nào trong bài? Vì sao?

Gợi ý trả lời: Em thích nhất hai câu thơ:

"Tay người như có phép tiên Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ."

Vì hai câu thơ ca ngợi sự khéo léo, tài hoa kì diệu của con người Việt Nam. Bàn tay người lao động được ví "như có phép tiên", từ những vật liệu mộc mạc như tre, lá cũng làm ra được những sản phẩm đẹp như "nghìn bài thơ". Câu thơ giàu hình ảnh và khiến em thêm tự hào về người Việt.

(Em có thể chọn câu thơ khác mình yêu thích và nêu lí do tương tự.)

Học thuộc lòng

Học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu (từ "Việt Nam đất nước ta ơi" đến "Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa").

Phần LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Bài 1

Đề: Mỗi từ in đậm trong hai dòng thơ dưới đây có được dùng với nghĩa gốc không? Vì sao?

Tay người như có phép tiên Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ.

Trả lời:

TừNghĩa gốc / chuyểnGiải thích
TayNghĩa gốc"Tay" chỉ bộ phận của cơ thể người, từ vai đến các ngón, dùng để cầm nắm, lao động. Đây đúng là nghĩa gốc.
dệtNghĩa chuyểnNghĩa gốc của "dệt" là làm ra vải bằng cách đan các sợi với nhau. Ở đây "dệt nghìn bài thơ" không phải dệt vải mà chỉ việc tạo ra, làm nên những điều đẹp đẽ. Vậy "dệt" được dùng với nghĩa chuyển.

Bài 2

Đề: Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ thân yêu, vất vả trong bài thơ.

Trả lời:

  • Đồng nghĩa với thân yêu: thân thương, thân thiết, yêu quý, yêu thương, thương yêu.
  • Đồng nghĩa với vất vả: cực nhọc, nhọc nhằn, lam lũ, gian nan, khó nhọc.

Bài 3

Đề: Đặt câu với 1 – 2 từ tìm được ở bài tập 2.

Gợi ý câu mẫu:

  • Mái trường là nơi thân thương gắn bó với em suốt năm tháng tuổi thơ.
  • Bố mẹ em đã lam lũ sớm hôm để nuôi các con khôn lớn.
  • Bà ngoại là người thân thiết nhất với em.

Phần VIẾT

Luyện viết bài văn tả phong cảnh

Đề bài: Viết bài văn tả một cảnh đẹp thiên nhiên nơi em ở.

Yêu cầu: Dựa vào dàn ý đã lập ở Bài 23, viết bài văn hoàn chỉnh theo đề bài.

Lưu ý khi viết: Cần sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa và những từ ngữ gợi tả để bài văn sinh động, cuốn hút người đọc.

Gợi ý dàn ý:

  • Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp em định tả (cánh đồng, dòng sông, công viên, bãi biển…) và lí do em yêu thích.
  • Thân bài:
  • Tả bao quát: không gian, màu sắc chung của cảnh.
  • Tả chi tiết theo trình tự (từ xa đến gần, hoặc theo thời gian sáng – trưa – chiều): bầu trời, cây cối, mặt nước, âm thanh, hoạt động của con người, con vật…
  • Sử dụng so sánh, nhân hóa (ví dụ: "Mặt hồ phẳng lặng như một tấm gương khổng lồ"; "Hàng cây đứng nghiêng mình soi bóng").
  • Kết bài: Nêu cảm nghĩ, tình cảm của em với cảnh đẹp đó.

Em hãy dựa vào dàn ý của mình để viết thành bài văn hoàn chỉnh nhé. Nếu muốn, em gửi dàn ý đã lập ở Bài 23, mình sẽ giúp em hoàn thiện bài văn cụ thể.

Chế độ đọc sách →