Giải Tiếng Việt 5 - Tập Hai trang 143

Lời giải chi tiết SGK Lớp 5 · Môn Tiếng Việt · Trang 143–144

Phần đọc: Bài "Điện thoại di động" (trang 141)

Tóm tắt nội dung

Bài đọc giới thiệu về điện thoại di động:

  • Người chế tạo chiếc điện thoại di động đầu tiên là Mác-tin Cúp-pơ (nghiên cứu vào năm 1972–1973).
  • Ngày nay điện thoại nhỏ gọn, nặng chưa đến 85 gam, bỏ vừa túi áo.
  • Điện thoại có rất nhiều chức năng: gọi điện (cả tiếng và hình ảnh), nhắn tin, chụp ảnh, nghe nhạc, chơi trò chơi, xem phim, mua sắm, giao dịch trực tuyến, phát/nhận video, định vị toàn cầu (GPS)...

Bài 1: Giới thiệu cuộc gọi đầu tiên bằng điện thoại di động

Đề: Giới thiệu về cuộc gọi đầu tiên bằng điện thoại di động (người gọi, thời điểm thực hiện cuộc gọi).

Gợi ý trả lời (dựa vào phần Từ ngữ):

  • Người thực hiện: ông Mác-tin Cúp-pơ – người nghiên cứu, chế tạo chiếc điện thoại di động đầu tiên.
  • Thời điểm: vào khoảng năm 1972 – 1973.

Mẫu câu: "Cuộc gọi đầu tiên bằng điện thoại di động được ông Mác-tin Cúp-pơ thực hiện vào khoảng năm 1972 – 1973. Ông cũng chính là người nghiên cứu, chế tạo ra chiếc điện thoại di động đầu tiên trên thế giới."


Bài 2: Tìm thông tin về điện thoại di động

Đề: Tìm trong bài những thông tin về điện thoại di động. (theo hai nhóm: Khối lượng – Chức năng)

Khối lượng của điện thoại di độngChức năng của điện thoại di động
Nhẹ, nặng chưa đến 85 gam, nhỏ gọn bỏ vừa trong túi áo.Gọi điện (cả tiếng và hình ảnh), nhắn tin văn bản và nhắn tin thoại, chụp ảnh, nghe nhạc, chơi trò chơi điện tử, xem phim, mua sắm, giao dịch trực tuyến, phát và nhận video, định vị toàn cầu (xác định vị trí).

Bài 3: Chức năng em thích nhất

Đề: Trong các chức năng của điện thoại di động được nói tới trong bài, em thích chức năng nào nhất? Vì sao?

Đây là câu hỏi nêu ý kiến cá nhân, không có đáp án cố định. Em chọn một chức năng và giải thích lí do. Ví dụ:

"Em thích nhất chức năng định vị toàn cầu (GPS). Vì nhờ chức năng này, em có thể tìm đường đi đến những nơi xa lạ mà không sợ bị lạc, lại còn giúp bố mẹ biết em đang ở đâu để yên tâm hơn."

(Em cũng có thể chọn chức năng gọi điện có hình ảnh, nghe nhạc, chụp ảnh... miễn là nêu được lí do hợp lí.)


Bài 4: Khó khăn nếu không có điện thoại di động

Đề: Theo em, ngày nay, con người sẽ gặp những khó khăn gì nếu không có điện thoại di động?

Gợi ý trả lời:

  • Khó liên lạc nhanh với nhau khi ở xa.
  • Khó tìm đường khi đi đến nơi lạ.
  • Khó mua sắm, giao dịch, học tập và làm việc trực tuyến.
  • Khó cập nhật thông tin, tin tức kịp thời.
  • Chậm trễ khi cần báo tin khẩn cấp (gọi cứu thương, cứu hỏa...).

Phần Luyện từ và câu: Luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn (trang 142)

Nhắc lại lí thuyết

Có 3 cách liên kết câu trong đoạn văn:

  • Lặp từ ngữ: nhắc lại từ đã dùng ở câu trước.
  • Dùng từ ngữ nối: dùng các từ như chẳng hạn, tuy nhiên, vì thế, nhưng, do đó...
  • Dùng từ ngữ thay thế: dùng đại từ (nó, đó, ấy...) hoặc từ đồng nghĩa để thay cho từ đã nêu.

Bài 1: Tìm từ ngữ liên kết câu và xếp vào nhóm

Đề: Tìm trong đoạn văn dưới đây những từ ngữ có tác dụng liên kết câu và xếp vào nhóm thích hợp.

Phân tích đoạn văn về trí tuệ nhân tạo:

Cách liên kếtTừ ngữ trong bàiGiải thích
Lặp từ ngữ"trí tuệ nhân tạo" (lặp lại nhiều lần)Cụm từ này được nhắc lại ở các câu để nối ý.
Dùng từ ngữ nối"Chẳng hạn", "Tuy nhiên", "Vì thế"Là các từ nối, liên kết câu sau với câu trước.
Dùng từ ngữ thay thế"Nó" (Nó giúp con người...)Từ "Nó" thay thế cho "trí tuệ nhân tạo" ở câu đầu.

Cụ thể:

  • "Nó" ở câu 2 thay cho "Trí tuệ nhân tạo" ở câu 1 → liên kết bằng cách thay thế.
  • "Chẳng hạn" → nối, đưa ra ví dụ cụ thể.
  • "Tuy nhiên" → nối, chuyển sang ý ngược lại (mặt hạn chế).
  • "Vì thế" → nối, nêu kết luận.
  • "trí tuệ nhân tạo" lặp lại → liên kết bằng cách lặp.

Bài 2: Sửa lỗi dùng từ liên kết câu

Đề: Những đoạn văn dưới đây đã dùng không đúng từ ngữ để liên kết câu. Hãy tìm cách sửa lại cho đúng.

Câu a

Đề: "Ngày mai, lớp chúng tôi đi tham quan một bảo tàng ở trung tâm thành phố. Theo kế hoạch, chúng tôi sẽ có mặt ở đây lúc 8 giờ sáng..."

  • Lỗi: từ "đây" dùng để thay thế không rõ ràng, dễ hiểu nhầm là "trung tâm thành phố" thay vì "bảo tàng".
  • Sửa: thay "đây" bằng "đó" hoặc nói rõ "ở bảo tàng".

Câu sửa: "...chúng tôi sẽ có mặt ở đó lúc 8 giờ sáng để nghe hướng dẫn viên giới thiệu chung trước khi vào tham quan từng khu vực của bảo tàng."

Câu b

Đề: "Năm 2020, mưa lũ, sạt lở đất đã xảy ra tại khu vực miền Trung, gây thiệt hại lớn về người và tài sản. Nhưng tỉnh Nghệ An và Quảng Ngãi chịu ảnh hưởng nặng nề nhất."

  • Lỗi: từ nối "Nhưng" chỉ quan hệ tương phản là sai, vì câu sau không trái ý với câu trước mà bổ sung, làm rõ thêm.
  • Sửa: thay "Nhưng" bằng "Trong đó".

Câu sửa: "...gây thiệt hại lớn về người và tài sản. Trong đó, tỉnh Nghệ An và Quảng Ngãi chịu ảnh hưởng nặng nề nhất."

Câu c

Đề: "Chú mèo Kít nhà em rất đáng yêu. Chú mèo Kít có thân hình nhỏ nhắn và bộ lông vàng mượt. Cái đầu của chú mèo Kít tròn như quả bóng. Chú mèo Kít có đôi mắt giống hai viên bi ve màu xanh lam."

  • Lỗi: lặp lại cụm "chú mèo Kít" quá nhiều lần khiến câu văn nặng nề, đơn điệu.
  • Sửa: dùng từ ngữ thay thế (đại từ "nó", "chú", "chú ta") cho một số câu.

Câu sửa: "Chú mèo Kít nhà em rất đáng yêu. có thân hình nhỏ nhắn và bộ lông vàng mượt. Cái đầu của chú tròn như quả bóng. Chú ta có đôi mắt giống hai viên bi ve màu xanh lam."


Nếu em cần cô giải đúng nội dung trang 143–144 (bài khác), em gửi lại ảnh hai trang đó để cô giải chính xác nhé.

Chế độ đọc sách →