Giải Tiếng Việt 5 - Tập Hai trang 159

Lời giải chi tiết SGK Lớp 5 · Môn Tiếng Việt · Trang 159–160

Đây là phần ôn tập cuối học kì (đọc hiểu bài về đền Hùng) và phần Viết. Mình giải từ câu 4 trở đi vì các câu trước nằm ở trang khác.

Bài 4: Kể tên câu chuyện cổ về dựng nước, giữ nước

Đề: Bài văn gợi lại những câu chuyện cổ xưa về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc ta. Em hãy kể tên một số câu chuyện đó.

Gợi ý trả lời: Một số câu chuyện cổ tiêu biểu:

  • Con Rồng cháu Tiên (Lạc Long Quân và Âu Cơ)
  • Sơn Tinh, Thủy Tinh
  • Thánh Gióng
  • Sự tích trăm trứng
  • An Dương Vương xây thành Cổ Loa (Mị Châu – Trọng Thủy)
  • Bánh chưng, bánh giầy

Đây đều là những câu chuyện gắn với thời đại các Vua Hùng và buổi đầu dựng nước, giữ nước.

Bài 5: Ý nghĩa của việc nhắc nhớ chuyện cổ xưa

Đề: Theo em, việc nhắc nhớ những câu chuyện cổ xưa có ý nghĩa gì?

Gợi ý trả lời: Việc nhắc nhớ những câu chuyện cổ xưa giúp chúng ta:

  • Ghi nhớ cội nguồn, biết ơn tổ tiên đã có công dựng nước và giữ nước.
  • Hiểu và tự hào về truyền thống dựng nước, giữ nước hào hùng của dân tộc.
  • Bồi đắp lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết để gìn giữ, phát huy những giá trị tốt đẹp mà cha ông để lại.

Bài 6: Suy nghĩ về câu ca dao

Đề:

Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba.

Gợi ý trả lời: Câu ca dao nhắc nhở mỗi người dân Việt Nam, dù sống ở bất cứ đâu, đi đâu về đâu cũng phải nhớ ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (mùng 10 tháng 3 âm lịch). Đó là lời nhắn nhủ con cháu luôn hướng về cội nguồn, tưởng nhớ công ơn các Vua Hùng. Câu ca dao thể hiện đạo lí "Uống nước nhớ nguồn" và tinh thần đoàn kết của dân tộc ta.

Bài 7: Tìm câu ghép

Đề: Câu nào dưới đây là câu ghép?

  • a. Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa.
  • b. Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa.
  • c. Lăng của các Vua Hùng kề bên đền Thượng, ẩn trong rừng cây xanh xanh.

Đáp án: Câu a.

Lời giải: Câu ghép là câu có từ hai cụm chủ ngữ – vị ngữ trở lên (hai vế câu).

  • Câu a có 2 vế:
  • Vế 1: những khóm hải đường (CN) / đâm bông rực đỏ (VN)
  • Vế 2: những cánh bướm nhiều màu sắc (CN) / bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa (VN)

→ Hai cụm C–V độc lập, nên đây là câu ghép.

  • Câu b và câu c chỉ có một cụm chủ ngữ – vị ngữ → là câu đơn.

Bài 8: Cách nối các vế câu ghép

Đề: Các vế của câu ghép dưới đây được nối với nhau bằng cách nào? (Nối trực tiếp / Nối bằng kết từ)

Những cành hoa đại cổ thụ tỏa hương thơm, những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát cho con cháu về thăm đất Tổ.

Đáp án: Nối trực tiếp.

Lời giải: Hai vế câu:

  • Vế 1: Những cành hoa đại cổ thụ tỏa hương thơm
  • Vế 2: những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát cho con cháu về thăm đất Tổ

Hai vế được ngăn cách bằng dấu phẩy, không dùng kết từ (như và, nhưng, vì...nên...) → nối trực tiếp bằng dấu câu.

Bài 9: Công dụng của dấu gạch ngang

Đề:

Bên phải là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương – con gái Hùng Vương thứ 18 – theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao.

Gợi ý trả lời: Hai dấu gạch ngang ở đây dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu. Cụm "con gái Hùng Vương thứ 18" được đặt giữa hai dấu gạch ngang nhằm giải thích rõ thêm Mị Nương là ai.

Bài 10: Nghĩa gốc – nghĩa chuyển của từ "đứng"

Đề: Trong câu "Đứng ở đây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp.", từ đứng được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Đặt 1 – 2 câu có từ đứng được dùng với nghĩa chuyển.

Trả lời:

  • Từ đứng trong câu trên được dùng với nghĩa gốc (chỉ tư thế đứng thẳng của con người trên hai chân).

Đặt câu có đứng mang nghĩa chuyển:

  • Buổi trưa, mặt trời đứng bóng. (đứng = ở vị trí cao nhất, không di chuyển)
  • Chiếc đồng hồ cũ đã đứng lại từ sáng. (đứng = ngừng hoạt động)

B. VIẾT

Đề: Chọn 1 trong 2 đề:

  • Đề 1: Viết bài văn tả một người bạn đã gắn bó với em trong những năm học qua.
  • Đề 2: Viết bài văn kể lại một câu chuyện em yêu thích trong sách Tiếng Việt 5, trong đó có những chi tiết sáng tạo.

Gợi ý dàn ý Đề 1 (tả người bạn):

  • Mở bài: Giới thiệu người bạn (tên, học cùng từ khi nào, ấn tượng chung).
  • Thân bài:
  • Tả ngoại hình: dáng người, khuôn mặt, mái tóc, nụ cười, trang phục thường ngày.
  • Tả tính cách, hoạt động: học giỏi, vui tính, hay giúp đỡ bạn bè; kể một kỉ niệm đáng nhớ giữa hai người.
  • Kết bài: Tình cảm của em với bạn, mong ước về tình bạn.

Gợi ý dàn ý Đề 2 (kể chuyện có chi tiết sáng tạo):

  • Mở bài: Giới thiệu câu chuyện em chọn và lí do yêu thích.
  • Thân bài: Kể lại diễn biến theo trình tự, thêm chi tiết sáng tạo (lời thoại mới, suy nghĩ nhân vật, một tình tiết tưởng tượng).
  • Kết bài: Nêu ý nghĩa câu chuyện và cảm nghĩ của em.

Trang 158: Một số thuật ngữ dùng trong sách

Đây là bảng tra cứu thuật ngữ (giúp em tìm nhanh trang chứa khái niệm). Một số mục tiêu biểu:

Thuật ngữTrangThuật ngữTrang
bài thơ14đoạn thơ14
bài văn11đoạn văn10
ca dao65động từ32
cặp từ hô ứng28kết từ19
câu ghép10nghĩa chuyển99
câu đơn10nghĩa gốc99
chủ ngữ10nhân hóa74
danh từ14so sánh32
dấu gạch ngang114tính từ32
dấu gạch nối115từ đa nghĩa99
đại từ63từ đồng nghĩa32
đại từ nghi vấn90vị ngữ10

Phần này không có bài tập, chỉ để em tra cứu nhanh khi cần ôn lại khái niệm.

Em muốn mình viết hoàn chỉnh một bài văn mẫu cho Đề 1 hoặc Đề 2 không?

Chế độ đọc sách →