Giải Tiếng Việt 5 - Tập Một trang 31

Lời giải chi tiết SGK Lớp 5 · Môn Tiếng Việt · Trang 31–32

ĐỌC – Trả lời câu hỏi về bài thơ

Câu 1

Đề bài: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp em nhận ra đây là lớp học của trẻ khiếm thính (mất khả năng nghe hoặc nghe kém)?

Chi tiết giúp em nhận ra: - Hình ảnh "đôi tay cô cụp mở" – cô giáo dùng đôi tay để ra hiệu, dạy bài thay cho lời nói. - Các bạn "mắt sáng nhìn lên bảng", chăm chú nhìn theo bàn tay và miệng cô. Vì các bạn không nghe được, nên cô phải dùng tay ra hiệu, còn các bạn phải nhìn để hiểu bài. Lớp học im lặng, mọi điều được truyền bằng ánh mắt và bàn tay.

Câu 2

Đề bài: Theo em, những khó khăn, thiệt thòi của các bạn học sinh trong bài thơ là gì?

Những khó khăn, thiệt thòi của các bạn: - Không nghe được những âm thanh đẹp của cuộc sống: tiếng chim hót, tiếng sóng vỗ, tiếng người thân gọi... - Việc học vất vả hơn: phải nhìn tay cô và đọc miệng cô mới hiểu bài. - Khó nói chuyện, trao đổi với mọi người xung quanh.

Câu 3

Đề bài: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học trò những hình ảnh và âm thanh nào của cuộc sống?

Dựa vào các bức tranh, cô đã gợi lên cho học trò: | Hình ảnh | Âm thanh kèm theo | |---|---| | Hạt nảy mầm thành mạ non xanh | Tiếng mầm cây vươn lên | | Cánh chim sẻ bay vút qua | Tiếng chim hót trong nắng | | Chú ngựa phi nước đại trên cát | Tiếng vó ngựa dồn dập | | Khu rừng cây xanh tốt | Tiếng lá rừng xào xạc trong gió | | Con thuyền ra khơi giữa biển | Tiếng sóng biển rì rào | Bằng đôi tay và lời giảng, cô giúp các bạn "nghe" và "thấy" cả một thế giới sống động.

Câu 4

Đề bài: Những chi tiết nào cho thấy các bạn học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học của cô giáo cuốn hút được các bạn?

Các chi tiết cho thấy các bạn rất chăm chú: - "Mắt sáng, nhìn lên bảng" – ánh mắt háo hức dõi theo cô. - Các bạn nhìn theo từng cử động của tay cô và vành môi cô để hiểu bài. - Cả lớp như cùng hòa vào bài học, sôi nổi. Giờ học cuốn hút vì: cô giảng bài rất sinh động, đôi tay cô khéo léo mở ra bao hình ảnh, âm thanh tươi đẹp. Cô lại yêu thương, kiên nhẫn nên giờ học giống như một thế giới kì diệu.

Câu 5

Đề bài: Em có suy nghĩ gì về cô giáo của lớp học đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối?

Suy nghĩ của em về cô giáo: - Cô rất yêu thương, tận tụy và kiên nhẫn với các bạn nhỏ thiệt thòi. - Cô như người gieo hạt, mang ánh sáng tri thức và niềm tin đến cho học trò. - Cô đã mở ra cả một thế giới tươi đẹp cho những bạn không nghe được âm thanh. Em rất khâm phục và biết ơn những cô giáo như thế.

* Học thuộc lòng bài thơ

Cách học cho dễ thuộc: - Đọc to từng khổ thơ 2–3 lần, hình dung hình ảnh trong mỗi khổ. - Học thuộc lần lượt từng khổ rồi mới ghép cả bài. - Nhẩm lại bài thơ trước khi đi ngủ và sáng hôm sau.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU – Luyện tập về đại từ

Câu 1

Đề bài: Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ của người nói qua các từ đó.

Đoạn a (Theo Vũ Tú Nam):

Các từ dùng để xưng hô: tôi, bà, cháu, mẹ, con và cách gọi "Cu Dũng". Nhận xét: Cách xưng hô bà – cháu, mẹ – con rất thân mật. Bà gọi cháu là "Cu Dũng", "cháu" cho thấy bà yêu thương, trìu mến, gần gũi với cháu của mình.

Đoạn b (Vũ Tú Nam):

Các từ dùng để xưng hô: ta, nhà ngươi, các ngươi. Nhận xét: Chuột cống tự xưng "ta", gọi kẻ khác là "nhà ngươi", "các ngươi". Cách xưng hô này cho thấy Chuột cống kiêu căng, ngạo mạn, hống hách, tự cho mình là "chúa tể" và coi thường người khác.

Câu 2

Đề bài: Chọn các đại từ thay thế thích hợp với mỗi bông hoa và cho biết chúng được dùng để thay cho từ ngữ nào.

(Các đại từ: đó, ấy, thế, vậy, này)

a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác ấy thật lạ. → "ấy" thay cho "động tác bơi ếch". b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì vậy, con đường luôn phảng phất mùi lạc tiên chín. → "vậy" thay cho việc "cây lạc tiên ra quả quanh năm". c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến điều đó. → "đó" thay cho việc "mây đen đã kéo đến đầy trời".

Câu 3

Đề bài: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu dưới đây và xác định mục đích sử dụng tương ứng với mỗi đại từ đó.

| Câu | Đại từ nghi vấn | Mục đích | |---|---|---| | a. Anh muốn gặp ai? | ai | (2) Hỏi về người | | b. Sao con về muộn thế? | sao | (5) Hỏi về nguyên nhân | | c. Bạn làm được mấy bài tập rồi? | mấy | (1) Hỏi về số lượng | | d. Bao giờ cháu về quê? | bao giờ | (3) Hỏi về thời gian | | e. Nó ngồi ở đâu? | đâu | (4) Hỏi về địa điểm |

VIẾT – Đánh giá, chỉnh sửa bài văn kể chuyện sáng tạo

Đây là các hoạt động làm tại lớp, em làm theo từng bước sau:

1. Nghe thầy cô giáo nhận xét chung: Lắng nghe thầy cô khen những bài hay và nhắc những lỗi cả lớp thường mắc. 2. Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô: Ghi ra ưu điểm (chỗ viết hay) và hạn chế (chỗ cần sửa) trong bài của mình. 3. Trao đổi bài làm với bạn để học hỏi ưu điểm, chú ý ba điều: - Cách viết mở bài, kết bài ấn tượng. - Cách lựa chọn và kể các chi tiết sáng tạo trong câu chuyện. - Cách sử dụng từ ngữ hay, sinh động. 4. Sửa lỗi trong bài (nếu có) hoặc viết lại một đoạn cho hay hơn: - Sửa lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Chọn một đoạn chưa hay và viết lại, thêm chi tiết, hình ảnh hoặc lời thoại cho sinh động hơn.

VẬN DỤNG (làm ở nhà)

1. Ghi vào sổ tay những điều em học được về cách viết bài văn kể lại câu chuyện với các chi tiết sáng tạo. Gợi ý em có thể ghi: - Thêm chi tiết tả ngoại hình, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - Tưởng tượng thêm tình tiết mới hợp lí cho câu chuyện thêm hấp dẫn. - Mở bài, kết bài gây ấn tượng; dùng từ ngữ gợi tả, gợi cảm. 2. Tìm đọc một bài thơ viết về trẻ em. Một số bài thơ em có thể tìm đọc: - "Lượm" (Tố Hữu) - "Mẹ ốm" (Trần Đăng Khoa) - "Tuổi Ngựa" (Xuân Quỳnh) - "Em yêu nhà em" (Đoàn Thị Lam Luyến)

🎯 Ghi nhớ: - Đại từ xưng hô (tôi, bà, cháu, ta, ngươi...) cho thấy thái độ, tình cảm của người nói. - Đại từ thay thế (đó, ấy, thế, vậy, này) dùng để thay cho từ ngữ hoặc sự việc đã nói trước đó, giúp câu văn gọn, không lặp lại. - Đại từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, mấy, bao giờ, đâu...) dùng để hỏi về người, vật, số lượng, thời gian, địa điểm, nguyên nhân.
Chế độ đọc sách →