Giải Tiếng Việt 5 - Tập Một trang 83
Lời giải chi tiết SGK Lớp 5 · Môn Tiếng Việt · Trang 83–84
Tóm tắt nội dung lý thuyết
Hai trang này thuộc phần Ôn tập, tập trung vào:
- Từ đồng nghĩa (những từ có nghĩa giống hoặc gần giống nhau).
- Từ ngữ chỉ màu sắc và cách dùng từ gợi tả của nhà văn.
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa.
- Từ đồng âm (cùng âm nhưng khác nghĩa).
Bài 2: Trò chơi Tìm từ đồng nghĩa
Đề: Sắp xếp các thẻ từ vào đúng hộp đồng nghĩa. Ba hộp là: chăm chỉ, chăm sóc, che chở.
Các thẻ từ: chăm chút, siêng năng, cần mẫn, chịu khó, bảo vệ, bênh, chăm lo, chuyên cần, trông nom, bênh vực, săn sóc, cần cù.
Lời giải:
| Hộp | Từ đồng nghĩa |
|---|---|
| chăm chỉ | siêng năng, cần mẫn, chịu khó, chuyên cần, cần cù |
| chăm sóc | chăm chút, chăm lo, trông nom, săn sóc |
| che chở | bảo vệ, bênh, bênh vực |
Giải thích: Nhóm "chăm chỉ" chỉ sự cố gắng, chịu khó làm việc. Nhóm "chăm sóc" chỉ việc lo lắng, trông nom cho ai đó. Nhóm "che chở" chỉ việc bảo vệ, đứng ra bênh vực.
Bài 3: Đặt câu với từ đồng nghĩa tìm được
Đề: Đặt 2 – 3 câu có từ đồng nghĩa em tìm được ở bài tập 2.
Gợi ý câu mẫu:
- Bạn Lan rất siêng năng nên năm nào cũng đạt học sinh giỏi.
- Mẹ luôn trông nom em từng bữa ăn, giấc ngủ.
- Anh trai em luôn bênh vực những bạn nhỏ yếu hơn.
Bài 4: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc
Đề: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn văn của Tô Hoài. Nêu nhận xét về cách sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc của nhà văn.
Các từ ngữ chỉ màu sắc:
- Sắc vàng: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tươi, chín vàng, vàng giòn, vàng mượt, vàng mới.
- Sắc trắng: trắng (phấn trắng).
- Sắc đỏ: lá đỏ, đỏ chói.
Nhận xét: Nhà văn dùng rất nhiều từ chỉ sắc vàng nhưng mỗi từ lại mang một sắc thái riêng (vàng xuộm là vàng đậm đều, vàng hoe là vàng nhạt, vàng lịm gợi vị ngọt, vàng giòn gợi sự khô ráo...). Cách dùng từ phong phú, tinh tế này giúp người đọc hình dung được bức tranh làng quê ngày mùa tràn ngập màu vàng nhưng vẫn sinh động, không hề đơn điệu.
Bài 5: Viết đoạn văn tả cảnh thiên nhiên
Đề: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) tả cảnh thiên nhiên, trong đó có ít nhất 2 từ ngữ chỉ màu xanh.
Đoạn văn mẫu:
Buổi sáng, cánh đồng quê em khoác lên mình tấm áo xanh mướt. Những thửa ruộng lúa non xanh rì trải dài tới tận chân trời. Phía xa, dãy núi xanh thẫm in bóng trên nền trời trong veo. Vài cánh cò trắng chao liệng giữa không gian xanh biếc thật yên bình.
(Các từ chỉ màu xanh: xanh mướt, xanh rì, xanh thẫm, xanh biếc)
TIẾT 3 – 4
Bài 1: Đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
Đề: Đọc thuộc lòng đoạn thơ (khoảng 100 chữ) trong một bài thơ đã học rồi trả lời câu hỏi tương ứng.
Gợi ý trả lời:
- Tuổi Ngựa: Bài thơ nói về ước mơ được đi khắp nơi của chú "ngựa con" – chính là người con. Dù đi muôn nơi, con vẫn luôn nhớ về mẹ, thể hiện tình yêu thương mẹ tha thiết.
- Trước cổng trời: Em có thể chọn hình ảnh em thích, ví dụ "thác nước reo, đàn dê soi mình xuống suối" vì gợi vẻ đẹp hùng vĩ, trong trẻo của thiên nhiên vùng cao.
- Tiếng hạt nảy mầm: Qua nhan đề và bài thơ, tác giả muốn nói về tình yêu thương của cô giáo dành cho các em học sinh khiếm thính, giúp các em "nảy mầm" tri thức và cảm nhận cuộc sống.
- Mầm non: Sự kì thú của thiên nhiên thể hiện qua chi tiết mầm non nằm im nghe ngóng, rồi bật chiếc vỏ rơi, đứng dậy giữa trời khi mùa xuân đến.
Bài 2: Nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
Đề: Từ ngọn và từ gốc trong mỗi câu mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
a. Từ "ngọn":
| Câu | Nghĩa |
|---|---|
| Bầy chim ríu rít làm tổ trên ngọn cây. | Nghĩa gốc (phần trên cùng của cây) |
| Ngọn lửa bập bùng xua đi cái lạnh đầu đông. | Nghĩa chuyển |
| Những ngọn núi ẩn hiện trong mây trời. | Nghĩa chuyển |
b. Từ "gốc":
| Câu | Nghĩa |
|---|---|
| Ông tôi mới trồng thêm 5 gốc cam ở góc vườn. | Nghĩa gốc (phần dưới cùng của cây, sát đất) |
| Các bạn nhỏ ngồi chơi dưới gốc cây đa đầu làng. | Nghĩa gốc |
| Nhiều người gốc Việt đã về Việt Nam làm việc. | Nghĩa chuyển (nguồn gốc, dòng dõi) |
Giải thích: Nghĩa gốc của "ngọn" là phần trên cùng của cây cối; nghĩa gốc của "gốc" là phần dưới cùng của cây. Khi dùng cho lửa, núi (ngọn) hay dòng dõi con người (gốc) thì đó là nghĩa chuyển.
Bài 3: Đặt câu phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Đề: Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của hai từ: lá, nụ.
Từ "lá":
- Nghĩa gốc: Mùa thu, những chiếc lá vàng rơi đầy sân.
- Nghĩa chuyển: Mẹ vừa nhận được một lá thư của bố gửi từ xa.
Từ "nụ":
- Nghĩa gốc: Trong vườn, những nụ hồng chúm chím sắp nở.
- Nghĩa chuyển: Bé nở một nụ cười thật tươi khi gặp bà.
Bài 4: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Đề: Đọc đoạn văn về đêm Trung thu và phân biệt nghĩa của hai từ "bà" được đánh dấu.
Đêm Trung thu, ⁽¹⁾bà tôi trải một chiếc chiếu ngoài hiên. Bố tôi bê ra một đĩa to, nào bưởi, hồng, kẹo,... lại còn cả bánh đa nữa. – Cháu ra đây với ⁽²⁾bà nào!
Lời giải:
- ⁽¹⁾bà: chỉ người bà (mẹ của bố hoặc mẹ) – một danh từ chỉ người ruột thịt.
- ⁽²⁾bà: là từ bà tự xưng khi nói chuyện với cháu (đại từ xưng hô).
Giải thích: Đây là hiện tượng từ "bà" có cách dùng khác nhau trong từng câu. Ở câu đầu, "bà" là danh từ gọi tên người; ở câu sau, "bà" được dùng để tự xưng trong giao tiếp giữa bà và cháu.
Em thấy đó, hai trang này ôn lại rất nhiều kiến thức về từ ngữ. Nếu cần cô giải kĩ thêm bài nào, em cứ nói nhé!
