Giải Tiếng Việt 5 - Tập Một trang 109

Lời giải chi tiết SGK Lớp 5 · Môn Tiếng Việt · Trang 109–110

Ghi chú nhỏ: Ảnh thầy nhận được hiển thị số trang là 107 và 108 nhé. Thầy sẽ giải đúng nội dung trong ảnh để các em không bị nhầm.

Hai trang này gồm hai phần: phần luyện tập về dấu gạch ngang (Luyện từ và câu) và phần Viết (tìm hiểu cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện).

Tóm tắt lý thuyết: Dấu gạch ngang

Theo phần Ghi nhớ trong sách, dấu gạch ngang có các công dụng:

  • Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
  • Đánh dấu các ý liệt kê.
  • Nối các từ ngữ trong một liên danh.
  • Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

Bài 2: Nêu đặc điểm về vị trí và công dụng của dấu gạch ngang

Đề yêu cầu chỉ ra vị trí và công dụng của dấu gạch ngang trong từng trường hợp.

Trường hợpCâuVị tríCông dụng
aLê Quý Đôn – tên lúc nhỏ là Lê Danh Phương – nổi tiếng ham học, thông minh, có trí nhớ tốt.Ở giữa câu (một cặp dấu gạch ngang)Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích (giải thích thêm về tên lúc nhỏ của Lê Quý Đôn)
b– Lát-xlô Bi-rô chế tạo nên bút bi. / – Lu-i Brai tìm ra chữ nổi... / – Giôn Đun-lốp sáng chế ra lốp xe...Ở đầu mỗi dòngĐánh dấu các ý liệt kê
cĐến Phong Nha – Kẻ Bàng, chúng tôi thích thú ngắm nhìn động Thiên Đường...Ở giữa hai từ ngữNối các từ ngữ trong một liên danh (tên địa danh Phong Nha – Kẻ Bàng)

Giải thích lý do:

  • Câu a có hai dấu gạch ngang đặt giữa câu, "kẹp" phần "tên lúc nhỏ là Lê Danh Phương" lại để giải thích thêm, nên đây là bộ phận chú thích.
  • Câu b mỗi dòng đầu có một dấu gạch ngang, liệt kê các nhà phát minh, nên dùng để liệt kê.
  • Câu c dấu gạch ngang nối hai tên ghép thành một tên chung (Phong Nha – Kẻ Bàng), đó là liên danh.

Bài 3: Dấu gạch ngang nào dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích?

Đề: Đọc đoạn văn về Giuyn Véc-nơ và tìm câu có dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.

Đáp án: Câu (1).

(1) Giuyn Véc-nơ – một trong những người được gọi là "cha đẻ của khoa học viễn tưởng" – rất thích du lịch tới các miền xa xôi.

Lời giải:

  • Trong câu (1), cặp dấu gạch ngang kẹp lấy phần "một trong những người được gọi là 'cha đẻ của khoa học viễn tưởng'". Phần này dùng để giải thích thêm về Giuyn Véc-nơ, nên là bộ phận chú thích, giải thích.
  • Các dấu gạch ngang khác trong đoạn dùng cho mục đích khác:
  • "chiếc thuyền Ấn Độ – chiếc thuyền mà cậu hi vọng..." cũng là chú thích, nhưng dấu này chỉ có một (cuối câu) làm rõ thêm. (Có thể coi là giải thích bổ sung, nhưng câu (1) là ví dụ điển hình nhất với cặp dấu kẹp giữa câu.)
  • Các dấu gạch ngang đầu dòng ("– Từ nay, con chỉ du lịch...") đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
  • Các dấu gạch ngang trước tên tác phẩm ("– Hai vạn dặm dưới biển", "– Vòng quanh thế giới trong 80 ngày") đánh dấu các ý liệt kê.

Vì vậy câu (1) là câu rõ ràng nhất dùng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.


Bài 4: Viết 2 – 3 câu về một danh nhân, có dùng dấu gạch ngang

Đề: Viết 2 – 3 câu về một danh nhân, trong đó có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.

Bài tham khảo:

Chủ tịch Hồ Chí Minh – vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam – đã dành cả cuộc đời cho sự nghiệp giải phóng đất nước. Bác còn là một nhà thơ, nhà văn lớn với nhiều tác phẩm nổi tiếng. Tấm gương đạo đức của Bác mãi là niềm tự hào của mỗi người dân Việt Nam.

Lưu ý khi viết: cặp dấu gạch ngang "kẹp" phần chú thích "vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam" ở giữa câu, đúng yêu cầu của đề. Các em có thể chọn danh nhân khác như Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Lê Quý Đôn... theo cùng cách viết.


Phần VIẾT – Bài 1: Đọc câu chuyện "Không nên phá tổ chim"

Đề: Đọc câu chuyện và trao đổi với bạn.

a. Vì sao người chị khuyên em không nên phá tổ chim?

Người chị khuyên em không nên phá tổ chim vì:

  • Chim non đang sống với mẹ, nếu bắt đi thì chim mẹ về không thấy con sẽ rất buồn.
  • Lũ chim non còn nhỏ, xa mẹ sẽ chết.
  • Sau này chim lớn lên sẽ hát ca, bay lượn, bắt sâu bọ giúp ích cho con người.

b. Theo lời người chị, loài chim có ích gì đối với con người?

Theo lời người chị, khi lớn lên chim sẽ hát ca, bay lượn làm đẹp cuộc sống và ăn sâu bọ giúp ích cho con người (bảo vệ mùa màng, cây cối).

c. Câu chuyện này giúp em nhận ra điều gì?

Câu chuyện giúp em nhận ra: cần biết yêu quý, bảo vệ các loài chim nói riêng và muôn loài nói chung. Không nên vì tò mò hay vui chơi mà làm hại đến sự sống của những sinh vật bé nhỏ. Biết trân trọng sự sống sẽ làm cuộc đời tốt đẹp hơn.


Phần VIẾT – Bài 2: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Đề: Đọc đoạn văn của bạn Phan Nguyên (viết về câu chuyện "Không nên phá tổ chim") và trả lời câu hỏi.

Lưu ý: Trong ảnh, sách chỉ in sẵn đoạn văn mẫu mà chưa hiển thị rõ các câu hỏi a, b, c đi kèm (phần câu hỏi thường nằm ở trang tiếp theo). Thầy sẽ phân tích cấu trúc đoạn văn này để các em nắm cách viết, vì đây chính là mục đích của bài.

Cấu trúc đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về câu chuyện gồm 3 phần:

PhầnNội dung trong đoạn vănTác dụng
Mở đầu"Không nên phá tổ chim là một câu chuyện giản dị nhưng lại mang đến cho tôi nhiều cảm xúc khó quên."Giới thiệu câu chuyện và nêu cảm xúc chung
Triển khaiKể tóm tắt câu chuyện (em nhỏ bắt chim, lời khuyên của chị) và nêu cảm nghĩ về lời khuyên nhẹ nhàng mà thấm thía, về hành động đáng khen của người emBày tỏ tình cảm, cảm xúc kèm theo lí do cụ thể
Kết thúc"Câu chuyện tuy ngắn nhưng thật xúc động... hình ảnh những chú chim non bé bỏng quấn quýt bên mẹ vẫn in đậm trong tâm trí tôi."Khẳng định ý nghĩa và cảm xúc đọng lại

Bài học rút ra về cách viết:

  • Đoạn văn nêu rõ cảm xúc ngay từ câu mở đầu.
  • Có kể lại nội dung chính để người đọc hình dung câu chuyện.
  • Nêu được điều khiến mình xúc động và ý nghĩa nhân văn của truyện.
  • Kết lại bằng ấn tượng sâu đậm, giàu cảm xúc.

Các em hãy ghi nhớ cấu trúc ba phần này để vận dụng khi tự viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện nhé.

Chế độ đọc sách →