Giải Tiếng Việt 5 - Tập Một trang 165

Lời giải chi tiết SGK Lớp 5 · Môn Tiếng Việt · Trang 165–166

Chào các em! Đây là bài đọc hiểu thú vị về loài chim di cư. Cô sẽ cùng các em đọc kĩ bài và giải từng câu hỏi nhé.

Tóm tắt bài đọc: Những điều thú vị về chim di cư

Bài đọc nói về tập tính di cư của nhiều loài chim. Có ba ý chính:

  • Nhiều loài chim di chuyển nơi ở đều đặn theo mùa và theo những đường bay cụ thể.
  • Có ba lí do khiến chim di cư: tránh lạnh giá mùa đông, đi theo chuỗi thức ăn, và để dễ sinh sản, nuôi con.
  • Chim không có la bàn hay GPS nhưng vẫn định hướng được nhờ quan sát Mặt Trời, các vì sao và những mốc lớn (bờ biển, dãy núi, đường cao tốc...).

Phần A: Đọc hiểu

Câu 1: Theo bài đọc, chim di cư có tập tính gì?

Trả lời: Chim di cư có tập tính di chuyển nơi ở đều đặn theo mùa và bay theo những đường bay cụ thể (thay vì sống cố định một chỗ).

Câu 2: Kể tên một số loài chim di cư.

Trả lời: Một số loài chim di cư được nhắc đến trong bài: diều hâu, bồ nông, bồ câu, nhạn biển, hải âu.

Câu 3: Có mấy lí do khiến chim di cư? Đó là những lí do nào?

Trả lời: Có ba lí do khiến chim di cư:

  1. Để tránh sự lạnh giá của mùa đông (thời tiết khắc nghiệt khiến chim mất nhiều năng lượng để giữ ấm).
  2. Để đi theo chuỗi thức ăn (hoa trái, côn trùng, sâu bọ, động vật cỡ nhỏ trở nên khan hiếm vào mùa đông).
  3. Để dễ dàng sinh sản và nuôi con (vì tiết trời ấm áp thuận lợi hơn).

Câu 4: Vì sao chim di cư bay rất xa nhưng vẫn tìm được đường về nhà?

Trả lời: Vì chim có những kĩ năng đặc biệt trong việc định hướng. Ban ngày chúng quan sát vị trí của Mặt Trời, ban đêm dựa vào các vì sao. Ngoài ra chúng còn dựa vào những mốc lớn như bờ biển, dãy núi và thậm chí cả đường cao tốc để tìm đường. Nhờ vậy, dù bay rất xa chúng vẫn quay về đúng "nhà" của mình.

Câu 5: Trong câu "Như vậy, năng lượng, thức ăn và sự sinh sản chính là chìa khoá để các nhà khoa học giải mã hành vi thú vị này ở loài chim.", hành vi thú vị này là hành vi nào? Chọn đáp án đúng.

  • A. đi theo chuỗi thức ăn
  • B. sinh sản và nuôi con
  • C. di cư
  • D. tránh rét

Đáp án: C. di cư

Giải thích: Cả bài đang nói về một tập tính bao trùm là "di cư". "Năng lượng, thức ăn và sự sinh sản" chính là ba lí do giải thích cho hành vi di cư đó. Vì vậy "hành vi thú vị này" chính là hành vi di cư. Các đáp án A, B, D chỉ là từng lí do nhỏ, không phải hành vi chung.

Câu 6: Lập sơ đồ cấu trúc bài đọc theo mô hình.

Sơ đồ gồm "Chim di cư" ở trên, ba đoạn ở dưới. Cô điền nội dung từng đoạn:

PhầnSố ýNội dung chính
Đoạn 1 (2 ý)Ý 1Nhiều loài chim di chuyển nơi ở theo mùa, theo đường bay cụ thể
Ý 2Đặt câu hỏi: Vì sao chim có tập tính này? Làm sao chúng định hướng?
Đoạn 2 (3 ý)Ý 1Di cư để tránh lạnh giá mùa đông
Ý 2Di cư để đi theo chuỗi thức ăn
Ý 3Di cư để dễ sinh sản, nuôi con
Đoạn 3 (2 ý)Ý 1Chim định hướng bằng Mặt Trời (ban ngày), các vì sao (ban đêm)
Ý 2Chim dựa vào mốc lớn (bờ biển, dãy núi, đường cao tốc) để về đúng nhà

Câu 7: Những từ ngữ nào được dùng để đánh dấu việc trình bày các lí do chim di cư?

Trả lời: Đó là các từ ngữ: "Trước hết", "Thứ hai", "Một lí do nữa".

Đây là những từ ngữ chỉ trình tự, giúp người đọc nhận ra tác giả đang lần lượt nêu từng lí do một cách rõ ràng, mạch lạc.

Câu 8: Dấu gạch ngang trong câu dưới đây được dùng để làm gì?

Câu: "Các loại hoa trái, côn trùng, sâu bọ hoặc động vật cỡ nhỏ – "thực đơn" yêu thích của chim di cư – sẽ trở nên khan hiếm vào mùa đông."

  • A. Dùng để đánh dấu lời đối thoại.
  • B. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích.
  • C. Dùng để đánh dấu các ý liệt kê.
  • D. Dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh.

Đáp án: B. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích.

Giải thích: Hai dấu gạch ngang đứng trước và sau cụm "thực đơn" yêu thích của chim di cư. Cụm này dùng để giải thích thêm cho "hoa trái, côn trùng, sâu bọ..." chứ không phải nội dung chính của câu. Đó chính là bộ phận chú thích.

Câu 9: Có thể dùng từ ngữ nào để thay thế cho từ nhà trong câu dưới đây?

Câu: "Nhờ có những kĩ năng đặc biệt trong việc tìm đường như vậy, các loài chim dù di cư rất xa vẫn quay trở về đúng "nhà" của mình."

Trả lời: Có thể thay từ "nhà" bằng các từ như: tổ, nơi ở, chỗ ở, quê hương, nơi sinh sống.

Giải thích: Ở đây từ "nhà" được đặt trong dấu ngoặc kép, mang nghĩa là nơi sinh sống quen thuộc của chim, nên có thể thay bằng "tổ" hoặc "nơi ở" mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa.

Câu 10: Viết một câu về chim di cư, trong câu có sử dụng 1 kết từ.

Gợi ý (kết từ được gạch chân):

  • Chim di cư bay rất xa nhưng chúng vẫn tìm được đường về nhà. (kết từ: nhưng)
  • Vì mùa đông lạnh giá nên nhiều loài chim phải di cư về phương nam. (kết từ: vì... nên)
  • Chim di cư định hướng bằng Mặt Trời và các vì sao. (kết từ: )

Phần B: Viết

Chọn 1 trong 2 đề. Cô gợi ý dàn ý ngắn cho cả hai để em tự viết theo cảm nhận của mình.

Đề 1: Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong cuốn sách em đã đọc hoặc bộ phim hoạt hình em đã xem.

  • Mở đoạn: Giới thiệu tên nhân vật, xuất hiện trong sách/phim nào.
  • Thân đoạn: Tả ngoại hình nổi bật, tính cách, hành động đáng nhớ của nhân vật.
  • Kết đoạn: Nêu cảm nghĩ, vì sao em yêu thích nhân vật ấy.

Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ ca ngợi tình cảm gia đình.

  • Mở đoạn: Giới thiệu tên bài thơ, tác giả, bài thơ nói về tình cảm gia đình nào.
  • Thân đoạn: Nêu những câu thơ, hình ảnh em thích và cảm xúc của em khi đọc.
  • Kết đoạn: Khẳng định tình cảm, suy nghĩ của em về gia đình.
Chế độ đọc sách →