Giải Công Nghệ 6 trang 42
Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 42–43
Chào các em! Đây là phần bài học về Trang phục trong môn Công nghệ 6. Cô sẽ tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn các em làm hai hoạt động Luyện tập, Khám phá trong trang nhé.
Tóm tắt lý thuyết
II. Một số loại trang phục
Trang phục rất đa dạng và phong phú. Người ta phân loại trang phục theo nhiều tiêu chí khác nhau:
| Tiêu chí phân loại | Các loại trang phục |
|---|---|
| Theo giới tính | Trang phục nam, trang phục nữ |
| Theo lứa tuổi | Trẻ em, thanh niên, trung niên, người cao tuổi |
| Theo thời tiết | Trang phục mùa nóng, trang phục mùa lạnh |
| Theo công dụng | Mặc thường ngày, lễ hội, thể thao, đồng phục, bảo hộ lao động, biểu diễn nghệ thuật, mặc lót... |
III. Đặc điểm của trang phục
Đặc điểm của trang phục là căn cứ để lựa chọn, sử dụng và bảo quản trang phục. Gồm 4 đặc điểm chính:
- Chất liệu: thành phần cơ bản tạo ra trang phục, khác nhau về độ bền, độ dày mỏng, độ nhàu, độ thấm hút.
- Kiểu dáng: hình dạng bề ngoài, thể hiện tính thẩm mĩ và sự đa dạng.
- Màu sắc: yếu tố quan trọng tạo vẻ đẹp; có thể dùng một màu hoặc phối nhiều màu.
- Đường nét, hoạ tiết: dùng để trang trí, làm tăng vẻ đẹp (đường kẻ, đường cong, nơ, ren...).
Bài 1: Luyện tập (Hình 7.4)
Đề bài: Quan sát Hình 7.4, phân nhóm các trang phục theo các tiêu chí phân loại trang phục ở Hình 7.3.
Trước hết cô gọi tên từng trang phục trong hình:
| Kí hiệu | Trang phục |
|---|---|
| a | Áo bóng đá (quần áo thể thao) |
| b | Bộ đồ ngủ của trẻ em |
| c | Áo sơ mi nam thắt cà vạt |
| d | Quần áo bảo hộ của lính cứu hỏa |
| e | Áo dài nữ (màu đỏ) |
| g | Trang phục dân tộc (váy người H'Mông) |
| h | Áo khoác phao dày |
| i | Bộ áo liền quần cho em bé sơ sinh |
| k | Đồng phục học sinh (có khăn quàng đỏ) |
Lời giải – Phân nhóm theo các tiêu chí:
Theo giới tính
- Trang phục nam: c (áo sơ mi + cà vạt)
- Trang phục nữ: e (áo dài), g (váy dân tộc)
Theo lứa tuổi
- Trẻ em: b (đồ ngủ trẻ em), i (đồ em bé), k (đồng phục học sinh)
- Thanh niên / trung niên: a, c, e, h...
Theo thời tiết
- Trang phục mùa nóng: a, b, c, e, i, k (vải mỏng, tay ngắn)
- Trang phục mùa lạnh: h (áo khoác phao dày)
Theo công dụng
- Mặc thường ngày: c, h
- Lễ hội / truyền thống: e (áo dài), g (trang phục dân tộc)
- Thể thao: a (áo bóng đá)
- Đồng phục: k (đồng phục học sinh)
- Bảo hộ lao động: d (đồ lính cứu hỏa)
Giải thích: Một trang phục có thể được xếp vào nhiều nhóm khác nhau tùy theo tiêu chí ta dùng. Ví dụ áo dài (e) vừa là trang phục nữ, vừa là trang phục lễ hội, vừa hợp với mùa nóng. Vì vậy khi phân loại, các em cần xác định rõ đang xét theo tiêu chí nào.
Bài 2: Khám phá (Hình 7.5)
Đề bài: Quan sát hai bộ trang phục trong Hình 7.5 và chỉ ra sự khác nhau về kiểu dáng, màu sắc, đường nét và hoạ tiết.
Hình 7.5 có hai bộ trang phục:
- Bộ a: áo kiểu thủy thủ cổ vuông có nơ, mặc với quần dài.
- Bộ b: áo thun cổ tim, mặc với quần soóc (quần đùi).
Lời giải – So sánh hai bộ trang phục:
| Đặc điểm | Bộ a | Bộ b |
|---|---|---|
| Kiểu dáng | Áo cổ thủy thủ (cổ vuông), có nơ, tay phồng nhẹ; quần dài | Áo thun cổ tim, dáng đơn giản; quần soóc ngắn |
| Màu sắc | Trắng phối xanh dương nhạt, nhã nhặn | Cam nổi bật phối xanh dương tươi |
| Đường nét, hoạ tiết | Có nơ ở cổ, viền cổ trang trí, nhiều chi tiết mềm mại | Có sọc kẻ dọc trên áo, ít chi tiết, đơn giản, năng động |
Giải thích: Hai bộ trang phục khác nhau rõ ở phong cách. Bộ a mang nét nhẹ nhàng, lịch sự, phù hợp đi chơi hay dự buổi nhẹ nhàng. Bộ b mang nét trẻ trung, năng động, thoải mái, hợp khi vui chơi mùa nóng. Qua đó ta thấy chính kiểu dáng, màu sắc, đường nét và hoạ tiết đã tạo nên sự khác biệt và phong cách riêng cho mỗi bộ trang phục.
Một lưu ý nhỏ: ảnh em gửi đánh số trang là 41 và 42, nhưng cô vẫn trình bày theo header trang 42–43 như em yêu cầu. Nếu cần cô giải thêm phần nào, cứ nói nhé!
