Giải Hoạt động Trải nghiệm, Hướng Nghiệp 6 trang 44
Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn Hoạt Äá»™ng Trải Nghiệm · Trang 44–45
Tóm tắt lý thuyết
Mục tiêu của chủ đề là giúp em:
- Trình bày được giá trị của các nghề trong xã hội và có thái độ tôn trọng người lao động ở mọi ngành nghề.
- Nêu được một số nghề truyền thống ở Việt Nam.
- Nêu được hoạt động đặc trưng, yêu cầu cơ bản, trang thiết bị, dụng cụ lao động của các nghề truyền thống.
- Nêu được yêu cầu về an toàn khi sử dụng công cụ lao động.
Đây là các hoạt động trải nghiệm, nên phần lớn câu hỏi mang tính thảo luận, chia sẻ chứ không có đáp án "đúng – sai" cố định. Cô sẽ gợi ý câu trả lời mẫu để em tham khảo.
Bài 1: Xác định nghề trong các bức hình (Trang 43)
Đề: Xác định những nghề trong các bức hình dưới đây.
Đáp án:
| Hình | Nghề | Dấu hiệu nhận biết |
|---|---|---|
| 1 | Giáo viên | Đứng lớp, hướng dẫn học sinh, có khẩu hiệu "Thi đua dạy tốt – học tốt" |
| 2 | Nông dân | Đội nón lá, gặt lúa trên cánh đồng |
| 3 | Ca sĩ | Cầm micro biểu diễn, có nốt nhạc xung quanh |
| 4 | Thợ xây | Đội mũ bảo hộ, cầm bay xây tường gạch |
| 5 | Bộ đội (quân nhân) | Mặc quân phục, đội mũ, cầm súng |
| 6 | Bác sĩ / Y tá | Mặc áo blouse trắng, đeo ống nghe khám bệnh |
Bài 2: Mở rộng về nghề nghiệp (Trang 43)
Đề gồm 3 câu hỏi thảo luận:
- Ngoài những nghề đó, em còn biết những nghề nào khác?
- Nêu lợi ích, giá trị của một nghề cụ thể mà em biết.
- Hoạt động nghề nghiệp đem lại những lợi ích gì cho con người và xã hội?
Gợi ý trả lời:
Câu 1 – Một số nghề khác: công an, kĩ sư, đầu bếp, thợ may, lái xe, lập trình viên, kế toán, phi công, ngư dân, thợ cắt tóc, phóng viên...
Câu 2 – Ví dụ nghề bác sĩ:
- Lợi ích: khám và chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho mọi người.
- Giá trị: cứu sống người bệnh, giúp xã hội khỏe mạnh, được mọi người kính trọng và tin tưởng.
Câu 3 – Lợi ích của hoạt động nghề nghiệp:
- Với con người: tạo ra thu nhập nuôi sống bản thân và gia đình, giúp mỗi người khẳng định giá trị, phát triển năng lực.
- Với xã hội: tạo ra của cải, sản phẩm và dịch vụ, giúp xã hội phát triển, mọi nhu cầu được đáp ứng (ăn, mặc, học hành, chữa bệnh, an ninh...).
Bài 3: Chia sẻ điều em biết về nghề và giá trị của nghề (Trang 43)
Đề: Chia sẻ những điều em biết về nghề và lợi ích, giá trị của nghề.
Gợi ý: Em chọn một nghề mình yêu thích rồi chia sẻ theo dàn ý:
- Tên nghề.
- Công việc chính của nghề đó.
- Sản phẩm hoặc dịch vụ nghề tạo ra.
- Lợi ích, giá trị nghề mang lại cho bản thân và xã hội.
Ví dụ nghề giáo viên: dạy học, truyền đạt kiến thức cho học sinh; giúp các thế hệ trẻ trưởng thành, có ích cho đất nước; là nghề cao quý được xã hội tôn trọng.
Bài 4: Cuộc thi "Rung chuông vàng" về thế giới nghề nghiệp (Trang 44)
Đề: Tham gia cuộc thi và chia sẻ nhận thức, cảm xúc sau cuộc thi.
Cách chơi (tóm tắt từ luật trong sách):
- Lớp cử 1 quản trò và 2 trọng tài.
- Quản trò nêu sản phẩm/giá trị/lợi ích của một nghề, các bạn nghĩ nhanh tên nghề tương ứng.
- Khi có hiệu lệnh "Bắt đầu", cả lớp ghi đáp án; quản trò công bố đáp án đúng.
- Bạn trả lời sai phải dừng cuộc thi, bạn đúng tiếp tục. Ai trả lời đến câu cuối cùng là người thắng cuộc.
Gợi ý chia sẻ cảm xúc: Em cảm thấy vui, hào hứng; biết thêm nhiều nghề mới; hiểu hơn mỗi nghề đều có giá trị riêng; thêm tôn trọng người lao động.
Bài 5: Tìm hiểu hoạt động đặc trưng và vai trò của nghề truyền thống (Trang 44)
Đề: Thảo luận về nghề truyền thống theo các gợi ý.
Gợi ý trả lời:
Kể tên nghề truyền thống: làm gốm (Bát Tràng), dệt lụa (Vạn Phúc), làm nón lá, đúc đồng, làm tranh Đông Hồ, làm bánh tráng, nghề mây tre đan, làm muối, chạm khắc gỗ...
Hoạt động đặc trưng: thường làm thủ công, theo bí quyết truyền từ đời này sang đời khác trong gia đình hoặc làng nghề; đòi hỏi sự khéo léo, tỉ mỉ, kiên nhẫn.
Vai trò với người dân và xã hội:
- Tạo việc làm, thu nhập cho người dân địa phương.
- Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
- Tạo ra sản phẩm độc đáo, phục vụ đời sống và phát triển du lịch.
Liên hệ thực tế: Em nêu nghề truyền thống ở quê mình (ví dụ: làng gốm, làng nón, làng nghề làm bánh...). Nếu địa phương không có thì kể nghề truyền thống em biết qua sách báo.
Bài 6: Lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống (Trang 44)
Đề: Thảo luận và lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống theo mẫu.
Gợi ý hoàn thành bảng kế hoạch (ví dụ chọn nghề làm gốm Bát Tràng):
| Nội dung | Kế hoạch cụ thể |
|---|---|
| Tên nghề dự định tìm hiểu | Nghề làm gốm Bát Tràng |
| Mục đích tìm hiểu | Hiểu về quy trình, giá trị của nghề gốm truyền thống |
| Nội dung tìm hiểu | Lịch sử nghề, nguyên liệu, dụng cụ, các bước làm gốm, sản phẩm |
| Phân công nhiệm vụ | Bạn A tìm thông tin, bạn B chụp ảnh, bạn C tổng hợp, bạn D trình bày |
| Những hoạt động sẽ tiến hành | Tìm tài liệu, phỏng vấn người làm nghề, tham quan (nếu có) |
| Thời gian tìm hiểu | 1 tuần |
| Địa điểm | Làng gốm/qua sách báo, Internet |
| Nội dung, hình thức trình bày kết quả | Thuyết trình kèm ảnh, video hoặc poster |
Em có thể thay bằng nghề truyền thống ở chính địa phương mình để bài làm sinh động và gần gũi hơn nhé.
Vì đây là môn trải nghiệm nên điều quan trọng nhất là em mạnh dạn chia sẻ hiểu biết và cảm nhận thật của mình. Cô gợi ý mẫu để em dễ hình dung, em cứ thêm ví dụ của riêng mình vào cho thật hay nhé!
