Giải Khoa Học Tự Nhiên 6 trang 8

Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 8–9

Bài III: Các lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên


Câu 1: Quan sát Hình 1.1 và thực hiện yêu cầu dưới mỗi hình

Đề bài: Hình 1.1 mô tả một số hiện tượng. Các em hãy đọc và thực hiện yêu cầu ghi dưới mỗi hình.

Hình a) - Hai thanh nam châm

Yêu cầu: Khi đưa hai đầu của hai thanh nam châm đến gần nhau thì trường hợp nào chúng hút nhau, trường hợp nào chúng đẩy nhau? Làm thí nghiệm kiểm tra.

Trả lời:

  • Trường hợp hút nhau: Khi đưa hai cực khác tên (cực Bắc - N và cực Nam - S) lại gần nhau, hai nam châm sẽ hút nhau.
  • Trường hợp đẩy nhau: Khi đưa hai cực cùng tên (N với N, hoặc S với S) lại gần nhau, hai nam châm sẽ đẩy nhau.
💡 Mẹo nhớ: "Cùng đẩy, khác hút" - Cực cùng tên thì đẩy, cực khác tên thì hút.

Hình b) - Đun nóng đường

Yêu cầu: Khi bị đun nóng thì đường có bị biến đổi thành chất khác không? Làm thí nghiệm để kiểm tra.

Trả lời:

  • , khi bị đun nóng, đường sẽ biến đổi thành chất khác.
  • Ban đầu đường có màu trắng, vị ngọt. Khi đun nóng, đường sẽ:
  • Chảy ra thành chất lỏng
  • Chuyển sang màu nâu (caramel)
  • Nếu đun tiếp sẽ cháy đen thành than
  • Đây là sự biến đổi hóa học vì đường đã biến thành chất mới có tính chất khác hẳn.

Hình c) - Chiếc đũa trong cốc nước

Yêu cầu: Nhúng chiếc đũa vào cốc nước thì ta thấy đũa như bị gãy ở mặt nước. Làm thí nghiệm kiểm tra.

Trả lời:

  • Khi nhúng đũa vào cốc nước, ta thấy đũa như bị gãy tại mặt nước.
  • Giải thích: Đây là hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Ánh sáng truyền từ nước (môi trường đặc hơn) sang không khí (môi trường loãng hơn) bị bẻ cong, làm ta nhìn thấy đũa như bị gãy.
  • Thực tế, đũa không bị gãy - đây chỉ là ảo giác do ánh sáng gây ra.

Hình d) - Cây trong bình thủy tinh

Yêu cầu: Đem bình thủy tinh chụp kín cây thì cây có tiếp tục phát triển bình thường được không?

Trả lời:

  • Không, cây sẽ không phát triển bình thường được.
  • Lý do:
  • Cây cần khí carbon dioxide (CO₂) để quang hợp và cần khí oxygen (O₂) để hô hấp
  • Khi bị chụp kín, lượng khí trong bình có hạn
  • Cây sẽ thiếu CO₂ để quang hợp, thiếu O₂ để hô hấp
  • Cây sẽ héo dần và chết

Câu 2: Chép Bảng 1.1 và phân loại các hiện tượng

Đề bài: Em hãy chép Bảng 1.1 vào vở rồi sắp xếp các hiện tượng ở Hình 1.1 vào ba lĩnh vực chính của KHTN bằng cách đánh dấu "X" vào bảng.

Trả lời:

Hiện tượngSinh họcHóa họcVật lí học
a (Nam châm)X
b (Đun đường)X
c (Đũa trong nước)X
d (Cây trong bình)X

Giải thích:

  • Hiện tượng a: Thuộc Vật lí học vì nghiên cứu về lực từ, sự tương tác giữa các nam châm.
  • Hiện tượng b: Thuộc Hóa học vì nghiên cứu sự biến đổi chất (đường biến thành chất khác).
  • Hiện tượng c: Thuộc Vật lí học vì nghiên cứu về ánh sáng và sự khúc xạ.
  • Hiện tượng d: Thuộc Sinh học vì nghiên cứu về sự sống, sự phát triển của cây.
💡 Mẹo nhớ: - Sinh học = nghiên cứu vật sống (cây, con vật, con người) - Hóa học = nghiên cứu chất và sự biến đổi chất - Vật lí học = nghiên cứu chuyển động, lực, năng lượng, ánh sáng

Bài IV: Khoa học tự nhiên với công nghệ và đời sống


Câu 3: So sánh các phương tiện trước và sau khi khoa học công nghệ phát triển

Đề bài: Dựa vào Hình 1.2, hãy so sánh các phương tiện mà con người sử dụng trong một số lĩnh vực của đời sống khi khoa học và công nghệ còn chưa phát triển và hiện nay. Tìm thêm ví dụ minh họa.

Trả lời:

Bảng so sánh:
Lĩnh vựcKhi KHCN chưa phát triểnHiện nay
Thông tin liên lạcGửi thư tay, đưa tin bằng ngựa, chim bồ câuĐiện thoại thông minh, internet, email
Sản xuấtLàm ruộng bằng tay, dùng trâu bò càyMáy gặt đập liên hợp, máy cày, drone phun thuốc
Giao thông vận tảiĐi bộ, bè mảng, thuyền buồmÔ tô, tàu hỏa, máy bay, tàu container
Ví dụ minh họa thêm:
Lĩnh vựcTrước đâyHiện nay
Y tếThuốc nam, châm cứu đơn giảnMáy chụp X-quang, phẫu thuật robot
Giáo dụcHọc trên bảng đen, sách giấyMáy tính, học trực tuyến, bảng thông minh
Giải tríHát chèo, tuồng, kể chuyệnTivi, điện thoại, game, mạng xã hội
Nấu ănBếp củi, bếp thanBếp gas, bếp từ, lò vi sóng
Nhận xét: Khoa học công nghệ giúp cuộc sống con người tiện lợi hơn, nhanh chóng hơnhiệu quả hơn.

Câu 4: Lợi ích và tác hại của ứng dụng khoa học tự nhiên

Đề bài: Chỉ ra những lợi ích và tác hại của ứng dụng khoa học tự nhiên trong Hình 1.3 đối với con người và môi trường sống.

Trả lời:

Phân tích Hình 1.3:

Hình 1.3 cho thấy một khu công nghiệp với nhà máy, ống khói, xe cộ, tuabin gió và tàu thuyền.

Lợi ích:
Ứng dụngLợi ích
Nhà máy, xí nghiệpSản xuất hàng hóa phục vụ đời sống, tạo việc làm
Xe ô tô, tàu thuyềnVận chuyển hàng hóa, đi lại nhanh chóng, thuận tiện
Tuabin gióTạo ra điện sạch, năng lượng tái tạo, thân thiện môi trường
Cơ sở hạ tầngPhát triển kinh tế, nâng cao đời sống
Tác hại:
Ứng dụngTác hại
Khói từ nhà máyGây ô nhiễm không khí, ảnh hưởng sức khỏe (bệnh hô hấp)
Khí thải xe cộGây hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu
Nước thải công nghiệpÔ nhiễm nguồn nước, chết cá, ảnh hưởng hệ sinh thái
Tiếng ồnẢnh hưởng sức khỏe, gây stress
🎯 Ghi nhớ: - Khoa học tự nhiên mang lại nhiều lợi ích cho đời sống con người. - Tuy nhiên, nếu không sử dụng đúng cách, KHTN có thể gây tác hại cho môi trường và sức khỏe. - Cần sử dụng khoa học công nghệ một cách có trách nhiệmbền vững.

🎯 Tổng kết bài học: - KHTN gồm nhiều lĩnh vực: Sinh học, Hóa học, Vật lí học, Khoa học Trái Đất, Thiên văn học... - KHTN giúp cải thiện đời sống nhưng cần sử dụng đúng cách để bảo vệ môi trường.
Chế độ đọc sách →