Giải Khoa Học Tự Nhiên 6 trang 121
Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 121–122
Tóm tắt lý thuyết
Vai trò của thực vật:
- Bảo vệ đất và nguồn nước, hạn chế thiên tai (sạt lở, lũ quét, xói mòn).
- Với động vật và con người: cung cấp oxygen (nhờ quang hợp), là nguồn thức ăn (cây xanh là "nhà sản xuất" của sinh giới), là nơi ở và sinh sản của nhiều loài động vật.
- Mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho con người: lương thực, gỗ, thuốc, cây cảnh,...
Bài 1: So sánh lượng chảy của nước mưa ở nơi có rừng và đồi trọc (Hình 34.9)
Đề: Quan sát Hình 34.9, so sánh lượng chảy của dòng nước mưa trên mặt đất ở nơi có rừng (34.9a) với đồi trọc (34.9b) và giải thích vì sao có sự khác nhau đó. Lượng chảy ảnh hưởng thế nào đến độ màu mỡ và khả năng giữ nước của đất? Từ đó cho biết đất có rừng che phủ hay đất đồi, núi trọc dễ bị xói mòn, sạt lở, hạn hán hơn.
Lời giải:
| Nơi có rừng (a) | Đồi trọc (b) | |
|---|---|---|
| Lượng chảy của nước mưa | 0,6 m³/giây (rất nhỏ) | 21 m³/giây (rất lớn) |
So sánh: Lượng chảy của dòng nước mưa ở đồi trọc lớn hơn rất nhiều (gấp 35 lần) so với nơi có rừng.
Giải thích sự khác nhau:
- Ở nơi có rừng, tán lá cây cản bớt nước mưa, rễ cây giữ đất và làm nước thấm dần xuống đất, nên nước chảy trên mặt đất rất ít và chậm.
- Ở đồi trọc không có cây che chắn, nước mưa rơi trực tiếp xuống mặt đất và chảy tràn mạnh, nhanh nên lượng chảy rất lớn.
Ảnh hưởng tới đất:
- Lượng chảy lớn sẽ cuốn trôi lớp đất màu mỡ trên bề mặt → đất nghèo dinh dưỡng, kém màu mỡ.
- Nước chảy nhanh không kịp thấm xuống đất → đất giữ được ít nước, dễ khô hạn.
Kết luận: Đất đồi, núi trọc dễ bị xói mòn, sạt lở và hạn hán hơn so với đất được rừng che phủ.
Bài 2: Một số thiên tai ở nước ta (Hình 34.10)
Đề: Quan sát Hình 34.10 và nêu một số thiên tai ở nước ta. Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng thiên tai ngày càng gia tăng? Hãy đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế tình trạng trên.
Lời giải:
Một số thiên tai (theo hình): lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất. Ngoài ra còn có bão, lũ quét, xâm nhập mặn,...
Nguyên nhân thiên tai ngày càng gia tăng:
- Chặt phá rừng bừa bãi, diện tích rừng che phủ giảm mạnh.
- Khai thác tài nguyên, đốt rừng làm nương rẫy.
- Ô nhiễm môi trường, phát thải khí nhà kính làm biến đổi khí hậu, thời tiết cực đoan.
Biện pháp hạn chế:
- Trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc, bảo vệ rừng đầu nguồn.
- Nghiêm cấm và xử lý việc chặt phá rừng trái phép.
- Hạn chế khí thải, giảm ô nhiễm, sử dụng năng lượng sạch.
- Tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người.
Bài 3: Vai trò của thực vật với động vật (Hình 34.11)
Đề câu 1: Hình 34.11 cho ta biết những vai trò gì của thực vật?
Lời giải: Hình 34.11 cho thấy hai vai trò của thực vật đối với động vật:
- Là nơi ở, làm tổ, sinh sản (hình tổ chim non trong bụi cây).
- Là nguồn thức ăn cho động vật (hình con trâu đang ăn cỏ).
Đề câu 2: Em hãy kể tên một số loài động vật ăn thực vật và loại thức ăn của chúng.
Lời giải:
| Động vật ăn thực vật | Loại thức ăn |
|---|---|
| Trâu, bò | Cỏ, rơm |
| Thỏ | Cỏ, lá, củ cà rốt |
| Dê | Lá cây, cỏ |
| Sóc | Hạt, quả |
| Voi | Lá, cành, cỏ |
| Khỉ | Quả, lá non |
Bài 4: Hoàn thành bảng vai trò của thực vật với con người (Hình 34.12)
Đề: Quan sát Hình 34.12 và hoàn thành bảng theo mẫu. Có thể viết thêm các cây mà em biết.
(Hình 34.12 gồm: cây bạch đàn, cây chuối, cây cà chua.)
Lời giải (bảng hoàn chỉnh):
| Vai trò của thực vật đối với con người | Tên cây |
|---|---|
| Cung cấp lương thực, thực phẩm | Lúa, ngô, khoai, sắn, cà chua, rau cải |
| Lấy quả | Chuối, cam, xoài, ổi, nhãn |
| Làm cảnh | Hoa hồng, hoa lan, cây vạn niên thanh, cây mai |
| Lấy gỗ | Bạch đàn, lim, xoan, thông |
| Làm thuốc | Tía tô, gừng, nghệ, đinh lăng, sâm |
| Công dụng khác | Cây bông (lấy sợi), cây cao su (lấy mủ), chè (làm nước uống) |
Trong đó, đúng theo 3 cây ở Hình 34.12: cây bạch đàn (lấy gỗ), cây chuối (lấy quả), cây cà chua (cung cấp thực phẩm).
Em ghi nhớ ý chính: thực vật vừa bảo vệ môi trường, vừa là nguồn sống của động vật và con người, nên việc trồng và bảo vệ cây xanh rất quan trọng nhé!
