Giải Khoa Học Tự Nhiên 6 trang 131

Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 131–132

Lưu ý: Hình ảnh gửi lên gồm trang 130 và trang 131. Trang 130 chỉ có nội dung lý thuyết (vai trò của động vật đối với con người, Hình 36.15 và 36.16), không có câu hỏi nào. Mình sẽ giải đầy đủ các câu hỏi xuất hiện ở trang 131. Phần trang 132 không có trong ảnh nên mình chưa giải được.


Phần hoạt động (biểu tượng bàn tay)

Câu 1

Đề bài: Động vật có những vai trò gì trong cuộc sống hằng ngày của em? Hãy kể tên các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật mà em đã sử dụng.

Cách giải

Trong cuộc sống hằng ngày, động vật có rất nhiều vai trò với em:

  • Cung cấp thức ăn giàu chất dinh dưỡng: thịt, cá, trứng, sữa.
  • Cung cấp nguyên liệu để may mặc, làm đồ dùng: lông, da, tơ.
  • Làm bạn, giải trí và giữ nhà: chó, mèo, chim cảnh.
  • Giúp diệt sâu bọ, chuột gây hại để bảo vệ mùa màng và nhà cửa.

Một số sản phẩm có nguồn gốc từ động vật mà em đã dùng:

- Thực phẩm: thịt lợn, thịt gà, trứng gà, cá, tôm, sữa bò, mật ong. - Đồ mặc, đồ dùng: áo len (từ lông cừu), áo lông, túi da, chăn lông vũ. - Trang sức, mĩ nghệ: vòng ngọc trai, đồ vật làm từ vỏ ốc, vỏ sò.

(Em có thể bổ sung thêm những sản phẩm thực tế mà gia đình em đang dùng.)


Câu 2

Đề bài: Dựa vào thông tin đã học và Hình 36.16, hãy viết tên các loài động vật tương ứng với các vai trò trong bảng và hoàn thành vào vở theo mẫu sau.

Vai trò của động vậtTên các loài động vật
Thực phẩmbò, lợn, gà, vịt, cá, tôm, cua, ong (mật ong)
Dược phẩmrắn, gấu, hươu, ong, tắc kè
Nguyên liệu sản xuấtcừu (lông), tằm (tơ), trai (ngọc), ốc, da bò
Giải trí – Thể thaochó, mèo, chim cảnh, ngựa, cá cảnh
Học tập – Nghiên cứu khoa họcchuột bạch, thỏ, ếch, khỉ
Bảo vệ an ninhchó nghiệp vụ, ngựa
Các vai trò khácmèo (bắt chuột), ong mắt đỏ (diệt sâu hại), giun đất (cải tạo đất), dơi và ong (thụ phấn, phát tán hạt)
🎯 Mỗi vai trò em chỉ cần kể vài loài tiêu biểu là được, không bắt buộc giống hệt bảng trên.
💡 Mẹo nhớ: "Ăn – Chữa – Làm – Chơi – Học – Giữ – Giúp" tương ứng 7 nhóm vai trò: thực phẩm, dược phẩm, nguyên liệu, giải trí, nghiên cứu, an ninh, vai trò khác.

Phần câu hỏi (biểu tượng dấu hỏi) – Mục IV: Tác hại của động vật

Câu 1

Đề bài: Quan sát Hình 36.17, nêu tác hại của động vật đối với thực vật.

Cách giải

Quan sát hai ảnh trong Hình 36.17:

  • Ảnh trái: bọ xít bám trên lá, cắn và chích hút làm lá cây bị thủng, rách mép, cây còi cọc.
  • Ảnh phải: ốc bươu vàng bám vào cây lúa, ăn lá và thân non làm lúa bị hỏng.
Một số loài động vật gây hại cho thực vật: chúng ăn lá, thân, rễ, quả hoặc hút nhựa cây. Điều này làm cây trồng bị hư hại, sinh trưởng kém, năng suất giảm, thậm chí chết cây.

Câu 2

Đề bài: Em hãy kể thêm các loài động vật gây hại trong cuộc sống hằng ngày mà em biết.

Cách giải

Một số loài động vật gây hại thường gặp:

- Gây hại cây trồng: sâu, châu chấu, rầy nâu, ốc sên, chuột đồng. - Truyền bệnh cho người: muỗi (sốt rét, sốt xuất huyết), ruồi, gián, chuột (dịch hạch). - Kí sinh gây bệnh: giun, sán, chấy, rận, bọ chét, ve. - Phá hoại đồ dùng, lương thực: mối (gặm gỗ), mọt (phá thóc gạo).

Câu 3

Đề bài: Khi ăn các loại thức ăn kém vệ sinh chưa được nấu kĩ, trứng giun hoặc ấu trùng sán còn sống sẽ đi vào cơ thể người và sinh sôi, phát triển gây bệnh khiến cơ thể gầy yếu, thiếu máu,... Em hãy tìm hiểu và đưa ra biện pháp phòng tránh các bệnh giun, sán.

Cách giải

"Ấu trùng" là giai đoạn còn non của sán, chưa phát triển thành con trưởng thành. Nếu ấu trùng còn sống đi vào cơ thể thì sẽ lớn lên và gây bệnh.

Các biện pháp phòng tránh bệnh giun, sán:

- Ăn chín, uống sôi; không ăn thịt, cá, rau sống chưa được rửa và nấu kĩ. - Rửa tay sạch bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. - Rửa sạch rau, củ, quả; ngâm nước muối trước khi ăn sống. - Giữ vệ sinh nơi ở, diệt ruồi, gián; không để chúng đậu vào thức ăn. - Đi vệ sinh đúng nơi quy định, dùng nhà tiêu hợp vệ sinh, không phóng uế bừa bãi. - Tẩy giun định kì (thường 6 tháng một lần) theo hướng dẫn.
💡 Mẹo nhớ: "Ăn chín – Uống sôi – Rửa tay – Tẩy giun" là 4 việc giúp em tránh xa giun, sán.

🎯 Ghi nhớ: Động vật vừa có lợi vừa có hại. Lợi ích: làm thực phẩm, dược phẩm, nguyên liệu, giải trí, nghiên cứu, bảo vệ an ninh. Tác hại: phá cây trồng, truyền bệnh, kí sinh gây bệnh. Vì vậy em cần biết tận dụng mặt lợi và phòng tránh mặt hại của động vật.

Nếu em gửi thêm ảnh trang 132, mình sẽ giải tiếp các câu còn lại nhé.

Chế độ đọc sách →