Giải Khoa Học Tự Nhiên 6 trang 150
Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 150–151
Tóm tắt lý thuyết
Phần I (câu hỏi mở đầu) – Phương và chiều của lực:
- Mỗi lực đều có phương (đường thẳng dọc theo lực) và chiều (hướng của lực dọc theo phương đó).
Phần II – Biểu diễn lực: Người ta dùng một mũi tên để biểu diễn lực, với 4 đặc trưng:
- Gốc mũi tên: đặt tại vật chịu lực tác dụng (điểm đặt).
- Phương và chiều của mũi tên: chính là phương và chiều của lực.
- Độ dài mũi tên: tỉ lệ với độ lớn của lực theo một tỉ xích cho trước.
Ví dụ trong Hình 41.6: lực đẩy 30 N, tỉ xích 1 cm ứng với 10 N thì mũi tên dài $\frac{30}{10} = 3$ cm.
Câu hỏi Hình 41.5: Mô tả phương và chiều của các lực
Đề: Hãy mô tả bằng lời phương và chiều của các lực trong Hình 41.5.
a) Lực của dây câu tác dụng lên con cá:
- Phương: thẳng đứng.
- Chiều: từ dưới lên trên (kéo cá lên khỏi mặt nước).
b) Lực của tay người bắn cung tác dụng lên dây cung:
- Phương: nằm ngang.
- Chiều: từ phải sang trái (kéo dây cung về phía sau).
c) Lực của vận động viên tác dụng lên ván nhảy:
- Phương: thẳng đứng.
- Chiều: từ trên xuống dưới (nhún ép ván xuống).
Bài 1: Nêu đặc trưng của các lực vẽ trong mặt phẳng đứng
Đề: Hãy nêu các đặc trưng của các lực vẽ trong mặt phẳng đứng dưới đây theo tỉ xích 1 cm ứng với 1 N.
Với tỉ xích này, độ dài mũi tên (cm) chính bằng độ lớn lực (N). Giả sử mỗi mũi tên trong hình dài 2 cm:
| Mũi tên | Phương | Chiều | Độ lớn (với tỉ xích 1 cm = 1 N) |
|---|---|---|---|
| a) | Nằm ngang | Từ trái sang phải | 2 N (mũi tên dài 2 cm) |
| b) | Thẳng đứng | Từ trên xuống dưới | 2 N (mũi tên dài 2 cm) |
| c) | Hợp với phương ngang góc $45^\circ$ | Hướng lên, từ dưới lên (chếch sang phải) | 2 N (mũi tên dài 2 cm) |
Giải thích: Ta đo độ dài mỗi mũi tên rồi nhân với tỉ xích để ra độ lớn. Vì 1 cm ứng với 1 N nên số cm cũng chính là số N. Phương xác định theo đường thẳng chứa mũi tên, chiều theo hướng đầu mũi tên chỉ.
Bài 2: Vẽ các mũi tên biểu diễn lực
Đề: Hãy vẽ các mũi tên biểu diễn các lực ở hình dưới, biết (mỗi trường hợp phải nêu rõ tỉ xích đã chọn cho độ lớn của lực):
a) Lực của nam châm tác dụng lên kẹp giấy (0,5 N)
- Điểm đặt (gốc mũi tên): tại kẹp giấy.
- Phương: nằm ngang.
- Chiều: hướng về phía nam châm (kẹp giấy bị hút lại gần nam châm).
- Tỉ xích chọn: 1 cm ứng với 0,5 N → mũi tên dài $\frac{0,5}{0,5} = 1$ cm.
b) Lực của lực sĩ tác dụng lên quả tạ (50 N)
- Điểm đặt: tại quả tạ.
- Phương: thẳng đứng.
- Chiều: từ dưới lên trên (nâng tạ lên).
- Tỉ xích chọn: 1 cm ứng với 25 N → mũi tên dài $\frac{50}{25} = 2$ cm.
c) Lực của mỗi dây cao su tác dụng lên viên đạn đất (mỗi dây 6 N)
- Điểm đặt: tại viên đạn đất.
- Phương: dọc theo mỗi dây cao su (hướng về phía hai tay cầm).
- Chiều: kéo viên đạn về phía sau (hướng người bắn).
- Có hai mũi tên (hai dây), mỗi mũi tên ứng với 6 N.
- Tỉ xích chọn: 1 cm ứng với 3 N → mỗi mũi tên dài $\frac{6}{3} = 2$ cm.
Lưu ý cách làm chung: chọn tỉ xích "tròn" sao cho mũi tên không quá ngắn cũng không quá dài, rồi tính độ dài mũi tên bằng công thức:
$$\text{Độ dài mũi tên} = \frac{\text{Độ lớn lực}}{\text{Tỉ xích}}$$
Phần "Em đã học"
- Mỗi lực đều có 4 đặc trưng cơ bản (4 yếu tố): điểm đặt, phương, chiều và độ lớn.
- Mũi tên biểu diễn lực có: gốc đặt tại vật chịu lực, phương và chiều trùng với phương và chiều của lực, độ dài tỉ lệ với độ lớn của lực.
Em nắm chắc 4 yếu tố này là làm được mọi bài về biểu diễn lực nhé!
