Giải Khoa Học Tự Nhiên 6 trang 149
Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 149–150
Hai trang này gồm phần lý thuyết về đơn vị lực, dụng cụ đo lực, phương và chiều của lực, biểu diễn lực. Trong đó có 2 câu hỏi/hoạt động cần làm. Mình sẽ giải đầy đủ cả hai.
Trước tiên, tóm gọn vài ý lý thuyết quan trọng để các em nắm:
- Đơn vị của lực là niutơn, kí hiệu là N (đặt theo tên nhà bác học Isaac Newton).
- Dụng cụ đo lực gọi là lực kế.
- Một lực có 4 đặc trưng: điểm đặt, phương, chiều và độ lớn.
- Khi biểu diễn lực, ta dùng một mũi tên: gốc đặt tại vật chịu lực, phương và chiều của mũi tên là phương và chiều của lực, độ dài mũi tên thể hiện độ lớn theo một tỉ xích.
💡 Mẹo nhớ: "Gốc – Phương – Chiều – Dài" → bốn yếu tố của mũi tên lực ứng với "điểm đặt – phương – chiều – độ lớn".
Câu 1 (Hoạt động trang 148)
Đề bài: Hãy dự đoán độ lớn lực dùng để kéo hộp bút của em lên khỏi mặt bàn và dùng lực kế kiểm tra.
Cách giải
Đây là một hoạt động thực hành, gồm hai bước: dự đoán rồi kiểm tra bằng lực kế.
Bước 1 – Hiểu bản chất:
Muốn nhấc hộp bút lên khỏi mặt bàn, em phải kéo nó với một lực ít nhất bằng trọng lượng của hộp bút (sức nặng của nó). Vật càng nặng thì lực kéo càng lớn.
Bước 2 – Dự đoán:
Một hộp bút thường nặng khoảng từ 100 g đến 300 g (tức 0,1 kg đến 0,3 kg).
Ở lớp 6, ta dùng quy ước gần đúng: vật nặng khoảng 100 g thì có trọng lượng khoảng 1 N.
Vậy:
- Hộp bút nhẹ (khoảng 100 g) → lực kéo khoảng 1 N.
- Hộp bút trung bình (khoảng 200 g) → lực kéo khoảng 2 N.
- Hộp bút nặng, nhiều đồ (khoảng 300 g) → lực kéo khoảng 3 N.
Em nên dự đoán khoảng 1 N đến 3 N tùy hộp bút của mình.
Bước 3 – Kiểm tra bằng lực kế:
- Điều chỉnh kim lực kế về vạch số 0.
- Móc hộp bút vào đầu móc của lực kế.
- Kéo lực kế lên theo phương thẳng đứng cho tới khi hộp bút vừa rời mặt bàn.
- Đọc số chỉ trên lực kế và ghi lại kết quả.
- So sánh số đo với con số em đã dự đoán xem có gần nhau không.
🎯 Lực kéo hộp bút lên thường vào khoảng 1 N – 3 N. Kết quả cụ thể phụ thuộc vào hộp bút thật của em, nên các em hãy tự đo và ghi lại.
Câu 2 (Trang 149)
Đề bài: Hãy mô tả bằng lời phương và chiều của các lực trong Hình 41.5.
a) Lực của dây câu tác dụng lên con cá.
b) Lực của tay người bắn cung tác dụng lên dây cung.
c) Lực của vận động viên tác dụng lên ván nhảy.
Cách giải
Với mỗi lực, ta xác định hai điều:
- Phương: đường mà lực nằm trên đó (thẳng đứng hay nằm ngang).
- Chiều: hướng của mũi tên trên phương đó.
a) Lực của dây câu tác dụng lên con cá:
Dây câu kéo con cá nhấc lên khỏi mặt nước. Mũi tên hướng lên trên.
→ Lực này có phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên trên.
b) Lực của tay người bắn cung tác dụng lên dây cung:
Người bắn cung kéo dây cung về phía sau (về phía mình). Mũi tên hướng ngang, về phía sau.
→ Lực này có phương nằm ngang, chiều hướng từ trước ra sau (từ phải sang trái, về phía người bắn).
c) Lực của vận động viên tác dụng lên ván nhảy:
Vận động viên giậm nhảy, ép ván nhảy xuống dưới. Mũi tên hướng xuống.
→ Lực này có phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống dưới.
🎯 Đáp án: - a) Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên. - b) Phương nằm ngang, chiều từ trước ra sau (về phía người bắn cung). - c) Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
💡 Mẹo nhớ: Cứ nhìn theo mũi tên (hoặc theo hướng vật bị kéo/đẩy) là biết ngay chiều. Còn phương thì hỏi: "Lực này nằm dọc (thẳng đứng) hay nằm ngang?"
🎯 Ghi nhớ chung của hai trang: - Đơn vị lực là niutơn (N), đo lực bằng lực kế. - Mỗi lực có phương (thẳng đứng hoặc nằm ngang) và chiều (hướng của lực). - Để biểu diễn lực, dùng mũi tên: gốc ở điểm đặt, phương và chiều theo lực, độ dài theo tỉ xích (ví dụ tỉ xích 1 cm ứng với 10 N thì lực 30 N được vẽ bằng mũi tên dài 30/10 = 3 cm).
