Giải Ngữ Văn 6 - Tập 2 trang 31
Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn Ngữ Văn · Trang 31–32
Hai trang này gồm hai phần chính: phần Trả lời câu hỏi và Viết kết nối với đọc của truyện Thạch Sanh, cùng phần Thực hành tiếng Việt về nghĩa của từ ngữ. Cô sẽ giải chi tiết từng phần nhé.
Sau khi đọc – Truyện Thạch Sanh
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1: Em có thích truyện Thạch Sanh không? Vì sao?
Em có thể trả lời theo cảm nhận riêng. Gợi ý:
Em rất thích truyện Thạch Sanh, vì:
- Truyện có nhiều yếu tố kì ảo hấp dẫn (cung tên vàng, niêu cơm thần, cây đàn thần).
- Nhân vật Thạch Sanh hiền lành, dũng cảm, nhân hậu, là hình mẫu lí tưởng về người anh hùng.
- Truyện thể hiện ước mơ của nhân dân: cái thiện luôn chiến thắng cái ác, người tốt được đền đáp xứng đáng.
Câu 2: Gia cảnh của Thạch Sanh có gì đặc biệt?
Gia cảnh Thạch Sanh vừa bình thường vừa khác thường:
- Bình thường (gần gũi): Thạch Sanh là con của một gia đình nông dân nghèo, sống bằng nghề kiếm củi, cha mẹ mất sớm, sống lủi thủi một mình trong túp lều cũ dưới gốc đa.
- Khác thường (kì ảo): Thạch Sanh vốn là thái tử con Ngọc Hoàng đầu thai xuống. Bà mẹ mang thai nhiều năm mới sinh. Lớn lên, chàng được thiên thần dạy đủ các môn võ nghệ và phép thần thông.
Sự kết hợp này khiến nhân vật vừa thân thuộc với nhân dân, vừa mang tầm vóc của người anh hùng phi thường.
Câu 3: Truyện Thạch Sanh có những con vật kì ảo nào? Chúng có đặc điểm gì khác thường?
| Con vật kì ảo | Đặc điểm khác thường |
|---|---|
| Chằn tinh (trăn tinh) | Là con trăn khổng lồ, có nhiều phép lạ, thường ăn thịt người. Khi bị giết, hiện nguyên hình và để lại bộ cung tên bằng vàng. |
| Đại bàng | Con chim khổng lồ, có sức mạnh ghê gớm, quắp được cả công chúa bay đi, sống trong hang sâu. |
Hai con vật này đều to lớn dị thường, hung dữ, có phép thuật – đại diện cho cái ác mà Thạch Sanh phải tiêu diệt.
Câu 4: Sau khi được Lý Thông kéo lên từ hang đại bàng và đưa trở lại cung, công chúa bị câm. Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu công chúa không bị như vậy?
Nếu công chúa không bị câm:
- Công chúa sẽ kể ngay sự thật: chính Thạch Sanh mới là người cứu nàng, còn Lý Thông là kẻ cướp công.
- Như vậy, Lý Thông sẽ bị vạch trần và trừng trị sớm, Thạch Sanh được minh oan ngay.
- Câu chuyện sẽ kết thúc nhanh, không còn các tình tiết hấp dẫn về sau (Thạch Sanh bị bắt hạ ngục, dùng cây đàn thần giải oan, niêu cơm thần đãi quân giặc...).
Chi tiết công chúa bị câm là một sáng tạo nghệ thuật, giúp kéo dài cốt truyện, tạo thử thách và làm nổi bật tài năng, đức độ của Thạch Sanh.
Câu 5: Truyện Thạch Sanh có nhiều đồ vật kì ảo. Hãy kể tên và nêu đặc điểm, tác dụng của chúng.
| Đồ vật kì ảo | Đặc điểm – Tác dụng |
|---|---|
| Bộ cung tên vàng | Do chằn tinh để lại. Thạch Sanh dùng để bắn đại bàng cứu công chúa. |
| Cây đàn thần | Khi gảy lên, tiếng đàn giúp Thạch Sanh giải oan (tiếng đàn vọng vào ngục, công chúa nghe và khỏi câm), đồng thời khiến quân mười tám nước chư hầu rã rời, không còn ý chí đánh nhau. Đại diện cho công lí và khát vọng hòa bình. |
| Niêu cơm thần | Niêu cơm nhỏ nhưng ăn hết lại đầy, đãi quân mười tám nước ăn mãi không hết. Tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo, tư tưởng yêu chuộng hòa bình của nhân dân. |
Câu 6: Lập bảng so sánh sự đối lập về hành động giữa Thạch Sanh và Lý Thông. Nhận xét về đặc điểm của hai nhân vật.
| Sự việc | Thạch Sanh | Lý Thông |
|---|---|---|
| Kết nghĩa | Thật lòng, coi nhau như anh em ruột | Toan tính, lợi dụng sức Thạch Sanh để làm giàu |
| Đi canh miếu thờ | Nhận đi thay anh, dũng cảm diệt chằn tinh | Lừa Thạch Sanh đi thế mạng cho mình |
| Sau khi diệt chằn tinh | Vô tư, không màng công lao | Cướp công, dọa Thạch Sanh bỏ trốn rồi đem đầu chằn tinh lĩnh thưởng |
| Cứu công chúa | Liều mình xuống hang giết đại bàng, cứu công chúa | Cướp công, lấp cửa hang hại Thạch Sanh chết |
| Khi được xét xử | Rộng lượng tha tội, cho mẹ con về quê | (bị trừng phạt thích đáng) |
Nhận xét:
- Thạch Sanh: thật thà, dũng cảm, vị tha, nhân hậu – tiêu biểu cho cái thiện.
- Lý Thông: gian xảo, độc ác, tham lam, vong ân bội nghĩa – tiêu biểu cho cái ác.
Sự đối lập này làm nổi bật vẻ đẹp của Thạch Sanh và lên án cái xấu, cái ác.
Câu 7: Kết thúc truyện, Thạch Sanh được vua gả công chúa và nhường ngôi. Qua cách kết thúc này, tác giả dân gian muốn thể hiện điều gì?
Cách kết thúc này thể hiện:
- Ước mơ, niềm tin của nhân dân vào công lí: ở hiền gặp lành, người tốt, người tài đức sẽ được đền đáp xứng đáng.
- Quan niệm "cái thiện chiến thắng cái ác", người chính nghĩa sẽ được hưởng hạnh phúc.
- Khát vọng về một xã hội công bằng, người có tài và đức được trọng dụng, lên ngôi trị vì đất nước.
Đây là kiểu kết thúc có hậu quen thuộc trong truyện cổ tích.
Câu 8*: Nhận xét về những cách kết thúc số phận mẹ con Lý Thông.
Hai dị bản:
- Bản Huỳnh Lý – Nguyễn Xuân Lân: mẹ con Lý Thông bị Thiên Lôi đánh chết, hóa kiếp thành bọ hung.
- Bản Anh Động (Nam Bộ): Lý Thông bị sét đánh tan xác, mỗi mảnh hóa thành con ễnh ương kêu man dã khi mưa to sấm sét.
Nhận xét:
- Cả hai cách kết thúc đều thể hiện quan niệm "ác giả ác báo" – kẻ gian ác phải chịu trừng phạt thích đáng dù đã được Thạch Sanh tha tội.
- Việc bị hóa kiếp thành con vật thấp hèn (bọ hung, ễnh ương) thể hiện sự khinh ghét, lên án của nhân dân đối với cái ác.
- Mỗi dị bản gắn với cách lí giải nguồn gốc một con vật, thể hiện trí tưởng tượng phong phú và đặc trưng vùng miền của truyện dân gian.
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Đề: Viết đoạn văn (khoảng 5–7 câu) kể về một dũng sĩ mà em gặp ngoài đời hoặc biết qua sách báo, truyện kể.
Đoạn văn tham khảo:
Trong những trang sách em đọc, người dũng sĩ mà em khâm phục nhất là Thánh Gióng. Khi giặc Ân xâm lược nước ta, cậu bé làng Gióng đang nằm trên nôi bỗng cất tiếng nói đòi đi đánh giặc. Cậu lớn nhanh như thổi, vươn vai trở thành tráng sĩ oai phong lẫm liệt. Gióng cưỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt xông thẳng vào quân thù. Khi roi sắt gãy, chàng nhổ cả bụi tre bên đường quật tan giặc. Đánh tan giặc rồi, Gióng cởi áo giáp, cùng ngựa bay thẳng về trời mà không màng công danh. Hình ảnh người dũng sĩ ấy mãi là biểu tượng đẹp cho lòng yêu nước và tinh thần dũng cảm của dân tộc ta.
Thực hành tiếng Việt – Nghĩa của từ ngữ
Tóm tắt lý thuyết
Có hai cách suy đoán nghĩa của từ ngữ mới mà không cần tra từ điển ngay:
- Dựa vào nghĩa của các yếu tố tạo nên từ (ví dụ: gia = nhà, tài = của cải → gia tài).
- Dựa vào những từ ngữ xung quanh trong câu (dựa vào ngữ cảnh, đặc biệt là các từ có ý đối lập).
Câu 1: Suy đoán nghĩa các từ: gia tiên, gia truyền, gia cảnh, gia sản, gia súc.
Biết gia = nhà, gia đình, ta suy đoán:
| Từ | Yếu tố ghép | Nghĩa suy đoán |
|---|---|---|
| gia tiên | gia (nhà) + tiên (tổ tiên) | Tổ tiên của một gia đình, dòng họ |
| gia truyền | gia (nhà) + truyền (truyền lại) | Truyền từ đời này sang đời khác trong một gia đình |
| gia cảnh | gia (nhà) + cảnh (hoàn cảnh) | Hoàn cảnh, cảnh sống của một gia đình |
| gia sản | gia (nhà) + sản (tài sản) | Tài sản chung của một gia đình |
| gia súc | gia (nhà) + súc (thú nuôi) | Các con thú được nuôi trong nhà (trâu, bò, lợn, gà...) |
Câu 2: Suy đoán nghĩa từ in đậm trong các đoạn trích (dựa vào ngữ cảnh).
a. hiện nguyên hình: hiện rõ ra hình dạng thật, vốn có của mình (sau khi đã ẩn giấu hoặc biến hóa). → Chằn tinh hiện ra thành con trăn khổng lồ.
b. vu vạ: bịa đặt, đổ lỗi, gán tội cho người khác một cách oan uổng nhằm hãm hại họ. → Hồn chằn tinh và đại bàng ăn trộm của cải rồi đổ tội cho Thạch Sanh.
c. rộng lượng: có lòng khoan dung, độ lượng, dễ tha thứ cho lỗi lầm của người khác. → Thạch Sanh tha thứ, không trừng phạt mẹ con Lý Thông.
d. bủn rủn: (tay chân) rã rời, mềm nhũn, không còn sức lực. → Nghe tiếng đàn, quân sĩ bủn rủn, không còn ý chí đánh nhau.
Câu 3: Giải thích nghĩa của những từ ngữ in đậm.
a.
- khỏe như voi: rất khỏe, sức lực phi thường (so sánh với sức mạnh của con voi).
- lân la: đến gần, làm quen, bắt chuyện một cách từ từ để tạo quan hệ (thường có mục đích).
- gạ: dùng lời lẽ khéo léo để dụ, thuyết phục người khác làm theo ý mình.
b.
- hí hửng: vui mừng ra mặt, lộ rõ vẻ phấn khởi (thường vì nghĩ mình được lợi).
c.
- khôi ngô tuấn tú: (chỉ người con trai) có khuôn mặt sáng sủa, đẹp đẽ, thông minh.
d.
- bất hạnh: gặp điều không may, đau khổ, rủi ro trong cuộc sống.
- buồn rười rượi: rất buồn, nỗi buồn thấm sâu, lộ rõ trên nét mặt.
Câu 4: Suy đoán nghĩa thành ngữ "niêu cơm Thạch Sanh". Kể thêm những thành ngữ hình thành từ truyện kể.
Nghĩa của thành ngữ "niêu cơm Thạch Sanh":
Căn cứ vào truyện, niêu cơm của Thạch Sanh nhỏ bé nhưng ăn hết lại đầy, đãi cả quân mười tám nước ăn mãi không hết. Vì vậy, thành ngữ "niêu cơm Thạch Sanh" chỉ những thứ có khả năng cung cấp dồi dào, vô tận, dùng mãi không hết, ăn mãi không cạn.
Một số thành ngữ khác hình thành từ truyện kể:
- Đẽo cày giữa đường (từ truyện ngụ ngôn cùng tên) – chỉ người không có chính kiến, ai nói gì cũng nghe theo.
- Há miệng chờ sung – chỉ người lười biếng, chỉ mong hưởng thụ mà không chịu làm.
- Ếch ngồi đáy giếng – chỉ người hiểu biết hạn hẹp mà huênh hoang.
- Thầy bói xem voi – chỉ cách nhìn nhận phiến diện, chỉ thấy một phần mà tưởng là toàn bộ.
Văn bản 2 – Trước khi đọc
Đây là phần khởi động cho văn bản tiếp theo, không phải bài tập. Gợi ý chia sẻ:
Em hãy tưởng tượng mình đặt chân đến một hòn đảo hoang ngoài khơi xa. Có thể chia sẻ những điều kì diệu như: những loài cây, loài vật lạ chưa từng thấy; cảnh thiên nhiên hoang sơ tuyệt đẹp; cảm giác hồi hộp khi khám phá hang động, kho báu; hay cách sinh tồn một mình giữa thiên nhiên...
Cô đã giải xong toàn bộ câu hỏi và bài tập của hai trang 31–32. Các câu cảm nhận (câu 1, phần Viết) em nên dựa vào gợi ý rồi diễn đạt theo ý riêng để bài làm tự nhiên hơn nhé.
