Giải Ngữ Văn 6 - Tập 2 trang 51

Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn Ngữ Văn · Trang 51–52

Trang này không có câu hỏi bài tập truyền thống, mà gồm phần kết của văn bản đọc và một số gợi ý hoạt động đọc mở rộng. Cô sẽ tóm tắt nội dung và hướng dẫn em làm từng yêu cầu.

Tóm tắt nội dung truyện (phần cuối)

Diễn biến chính ở đoạn này:

  • Sọ Dừa hiện nguyên hình thành chàng trai khôi ngô, thổi sáo chăn bò. Cô út biết chàng không phải người phàm trần nên đem lòng yêu.
  • Sọ Dừa nhờ mẹ đến hỏi con gái phú ông. Phú ông thách cưới rất nặng (mười mâm lụa đào, mười con lợn béo, mười vò rượu tăm, một chĩnh vàng cốm) để làm khó.
  • Bất ngờ Sọ Dừa lo đủ lễ vật. Trong ba cô con gái, chỉ cô út bằng lòng. Hai người nên đôi.
  • Sọ Dừa thông minh, học giỏi, thi đỗ Trạng nguyên rồi đi sứ. Trước khi đi, chàng đưa vợ một hòn đá lửa, một con dao và hai quả trứng gà, dặn giữ bên người phòng khi dùng đến.
  • Hai cô chị ghen ghét, lừa em ra biển rồi đẩy xuống nước. Cô út bị cá kình nuốt nhưng nhờ con dao mà giết được cá, dạt vào đảo hoang. Cô dùng đá đánh lửa nướng cá ăn, hai quả trứng nở thành đôi gà bầu bạn.
  • Gà trống gáy gọi đúng thuyền quan trạng. Vợ chồng đoàn tụ. Quan trạng giấu vợ, mở tiệc; khi hai cô chị lộ rõ sự độc ác và giả dối, quan trạng cho vợ ra mặt. Hai chị xấu hổ bỏ đi biệt xứ.

Ý nghĩa: Truyện đề cao người hiền lành, tài giỏi (Sọ Dừa, cô út) và thể hiện triết lí "ở hiền gặp lành, ác giả ác báo" quen thuộc của truyện cổ tích.

Nguồn: Trương Chính, Truyện cổ dân gian Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1983.

Giải nghĩa từ khó (chú thích trong trang)

TừNghĩa
Võng đàoVõng nhuộm màu đỏ hồng như hoa đào
Phàm trầnCõi đời bình thường, thế tục
Vò rượu tămBình chứa rượu ngon, nồng độ cao, khi rót thường sủi tăm
Chĩnh vàng cốmHũ bằng gốm sứ, đựng vàng vụn, nhỏ
Lễ vấn danhLễ nhà trai sang dạm hỏi nhà gái việc cưới xin theo phong tục xưa
Trạng nguyênHọc vị cao nhất trong hệ thống thi cử thời xưa
ChiếuMột loại văn bản do vua ban hành
Cá kìnhCá voi
Đi biệt xứĐi xa hẳn khỏi nơi sinh sống

Hướng dẫn phần ĐỌC MỞ RỘNG

Phần này nêu ba yêu cầu hoạt động. Cô gợi ý cách làm để em tự thực hiện:

Yêu cầu 1: Tìm đọc một số truyền thuyết và truyện cổ tích.

Gợi ý chọn đọc:

  • Truyền thuyết: Thánh Gióng, Sơn Tinh – Thủy Tinh, Sự tích Hồ Gươm, Con Rồng cháu Tiên.
  • Truyện cổ tích: Tấm Cám, Cây khế, Thạch Sanh, Em bé thông minh.

Yêu cầu 2: Trao đổi cảm nhận, suy nghĩ, tập trung vào các yếu tố cơ bản của thể loại (chủ đề, cốt truyện, nhân vật, lời kể, yếu tố kì ảo...).

Phân biệt nhanh hai thể loại để dễ trao đổi:

Yếu tốTruyền thuyếtTruyện cổ tích
Nội dungGắn với sự kiện, nhân vật lịch sửSố phận con người bình thường trong xã hội
Nhân vậtAnh hùng, người có công với cộng đồngNgười mồ côi, em út, người hiền lành, kẻ xấu...
Chủ đềDựng nước, giữ nước, giải thích nguồn gốcƯớc mơ công bằng, ở hiền gặp lành
Yếu tố kì ảoCó, tăng tính thiêng liêngCó, giúp người tốt vượt khó

Khi trao đổi, em nên nói rõ: truyện kể về ai, có chi tiết kì ảo nào, em thích nhân vật nào và rút ra bài học gì.

Yêu cầu 3: Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích mà em thích.

Cách kể cho hấp dẫn:

  • Mở đầu: giới thiệu tên truyện, nhân vật chính.
  • Diễn biến: kể theo trình tự sự việc (mở đầu – diễn biến – kết thúc), nhấn vào chi tiết kì ảo và bước ngoặt.
  • Kết thúc: nêu kết cục và bài học, cảm nghĩ của em.
  • Kể bằng lời của mình, giọng tự nhiên, có thể thêm biểu cảm để lôi cuốn người nghe.

Em muốn cô làm mẫu phần kể lại một truyện cụ thể (ví dụ Sọ Dừa hoặc Thánh Gióng) không? Cô viết mẫu cho em tham khảo.

Chế độ đọc sách →