Giải Ngữ Văn 6 - Tập 2 trang 73
Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn Ngữ Văn · Trang 73–74
Hai trang này thuộc phần ôn tập/luyện tập của bài học về văn nghị luận và mở đầu phần Thực hành đọc với văn bản "Tiếng cười không muốn nghe". Mình lưu ý nhỏ: ảnh gửi lên thực ra là trang 72 và 73 (theo số ghi ở góc dưới), nên cô/thầy ghi header đúng theo ảnh nhé.
Dưới đây là phần giải chi tiết các bài tập có trên trang.
Bài 2: Hoàn thành bảng so sánh đoạn (a) và đoạn (b)
Đề bài yêu cầu xác định ba vấn đề cho mỗi đoạn văn: nội dung, mục đích và loại văn bản. Đoạn trích hiển thị ở đầu trang ("tôi biết rằng mình không phải là người duy nhất… đa số chúng tôi đều chọn loại vô nghĩa") chính là một phần của đoạn (b), lấy từ văn bản "Hai loại khác biệt".
Mình gợi ý cách điền bảng như sau (đoạn a là đoạn miêu tả/kể, đoạn b là đoạn nghị luận trong các bài đã học):
| Những vấn đề cần xác định | Đoạn (a) | Đoạn (b) |
|---|---|---|
| Nội dung của đoạn văn là gì? | Kể/tả lại một sự việc, một cảnh vật, một nhân vật cụ thể | Bàn luận, trình bày suy nghĩ về việc lựa chọn sự "khác biệt" (vô nghĩa hay có ý nghĩa) |
| Mục đích của đoạn văn là gì? | Kể chuyện, miêu tả, bộc lộ cảm xúc | Thuyết phục người đọc bằng lí lẽ, bày tỏ quan điểm |
| Văn bản được trích thuộc loại nào? | Văn bản văn học | Văn bản nghị luận |
Lí do: đoạn nghị luận luôn dùng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết phục và thể hiện một quan điểm rõ ràng; còn đoạn văn học thiên về kể, tả, biểu cảm.
Bài 3: Văn bản nghị luận bàn về vấn đề gì? Nêu hai vấn đề đời sống
Văn bản nghị luận thường bàn về những hiện tượng, vấn đề có ý nghĩa trong đời sống: cách sống, cách ứng xử, các giá trị đạo đức, những thói quen tốt – xấu, các quan niệm về con người và xã hội… Mục đích là nêu lên quan điểm và thuyết phục người đọc đồng tình.
Hai hiện tượng (vấn đề) đời sống được bàn trong hai văn bản nghị luận đã học:
- Sự khác biệt giữa con người (văn bản "Hai loại khác biệt"): bàn về việc tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa hay vô nghĩa.
- Tình yêu thương, sự sẻ chia giữa con người (văn bản "Xem người ta kìa!" hoặc "Bàn về nhân vật Thánh Gióng", tùy bộ bài đã học): bàn về việc hòa nhập nhưng vẫn giữ cá tính riêng.
Em có thể thay bằng đúng hai văn bản nghị luận mà lớp mình đã học nhé.
Bài 4: Đề tài nào phù hợp với bài văn nghị luận? Vì sao?
Chép lại đề: Trong các đề tài sau, theo em, những đề tài nào phù hợp với yêu cầu viết bài văn nghị luận? Vì sao?
a. Trải nghiệm một chuyến đi biển cùng bố mẹ.
b. Cây bàng trong sân trường kể chuyện về mình.
c. Bàn về ý nghĩa của việc trồng cây.
d. Kỉ niệm về người bạn thân nhất.
e. Vai trò của tình bạn.
Đáp án: Hai đề tài phù hợp là c và e.
Lời giải từng đề:
- a. Không phù hợp. "Trải nghiệm một chuyến đi biển" là đề tài kể lại sự việc, thuộc văn tự sự (kể chuyện kết hợp miêu tả, biểu cảm).
- b. Không phù hợp. "Cây bàng kể chuyện về mình" là đề văn tự sự có yếu tố tưởng tượng, nhân hóa – thuộc kiểu kể chuyện sáng tạo.
- c. Phù hợp. Cụm từ "Bàn về ý nghĩa…" cho thấy đây là đề yêu cầu nêu lí lẽ, dẫn chứng để làm rõ một vấn đề → đúng đặc trưng nghị luận.
- d. Không phù hợp. "Kỉ niệm về người bạn thân" là đề kể chuyện, bộc lộ cảm xúc → văn tự sự kết hợp biểu cảm.
- e. Phù hợp. "Vai trò của tình bạn" là một vấn đề cần phân tích, chứng minh bằng lí lẽ → đề nghị luận.
Cách nhận biết: đề nghị luận thường có các từ như "bàn về", "vai trò", "ý nghĩa", "suy nghĩ về"… yêu cầu trình bày quan điểm và thuyết phục. Đề tự sự thường gắn với "kể", "trải nghiệm", "kỉ niệm".
Phần Thực hành đọc: Tiếng cười không muốn nghe (Minh Đăng)
Khung lưu ý trong sách nhắc em khi đọc cần chú ý:
- Sự vô lí của hành động cười nhạo.
- Mục đích chính mà văn bản hướng tới.
Tóm tắt nội dung phần đầu văn bản (trang 73):
- Tiếng cười có nhiều âm sắc, nhiều hàm ý: cười trao niềm tin yêu, cười thay lời cảm ơn, cười hài hước, cười phê phán thói xấu.
- Nhưng có loại tiếng cười không ai muốn nghe: tiếng cười chê bai, mỉa mai, dè bỉu khiến người khác phiền lòng.
- Tác giả dẫn câu tục ngữ: "Cười người chớ vội cười lâu / Cười người hôm trước, hôm sau người cười" để nhắc nhở không nên cười cợt người khác, vì bản thân mình rồi cũng có lúc lộ ra điểm đáng chê.
- Thông điệp: trên đời không ai hoàn hảo, ai cũng có ưu – khuyết điểm; điều quan trọng là nhận ra điểm yếu của mình để khắc phục, thay vì cười cợt lỗi lầm của người khác.
Phần chú thích cần nhớ:
| Từ | Nghĩa |
|---|---|
| Âm sắc | Tính chất riêng biệt của một âm thanh |
| Phán xét | Xem xét, đánh giá có tính chất quyết định |
| Cợt nhạo | Giống nghĩa từ cười cợt, chế nhạo |
| Muôn hình vạn trạng | Rất nhiều kiểu khác nhau |
| Dị tật | Hiện tượng biến đổi bất thường của bộ phận nào đó trên cơ thể khi sinh ra |
| Sở thích | Ý thích riêng của mỗi người |
Văn bản còn tiếp ở trang sau (74), nếu em gửi thêm ảnh trang đó, cô/thầy sẽ giải tiếp phần câu hỏi và rút ra bài học hoàn chỉnh nhé.
