Giải Ngữ Văn 6 - Tập 2 trang 71

Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn Ngữ Văn · Trang 71–72

Hai trang này gồm hai phần: phần Nói và nghe (kết thúc bài học) và phần Củng cố, mở rộng. Cô sẽ tóm tắt lý thuyết, sau đó hướng dẫn em làm các bài tập trong phần Củng cố, mở rộng nhé.


Phần lý thuyết: Nói và nghe – Trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) đời sống

Mục đích nói là thuyết phục người nghe về ý kiến của em trước một hiện tượng (vấn đề) trong đời sống. Người nghe là thầy cô, bạn bè và những người quan tâm đến vấn đề được trao đổi.

Quy trình gồm 3 bước:

BướcNội dung chính
1. Trước khi nóiChuẩn bị nội dung (tóm lược bài viết thành đề cương, đánh dấu chỗ nhấn mạnh, ghi chú số liệu, bằng chứng) và tập luyện (tốt nhất theo nhóm để góp ý cho nhau).
2. Trình bày bài nói- Mở đầu: nêu vấn đề gọn rõ, thu hút bằng câu chuyện.
- Triển khai: lần lượt trình bày các ý, dùng lí lẽ và bằng chứng, nhấn mạnh ý kiến riêng.
- Kết luận: tóm lược, gợi suy nghĩ và kích thích đối thoại.
3. Sau khi nóiNgười nghe và người nói trao đổi: nêu thắc mắc, giải thích thêm, bảo vệ ý kiến đúng.

Lưu ý khi nói: điều chỉnh giọng và tốc độ phù hợp, giọng truyền cảm, kết hợp ánh mắt, nét mặt, cử chỉ để tương tác với người nghe.


Bài 1: Trả lời câu hỏi qua các văn bản đã học

Đề bài: Qua việc học các văn bản trong bài, hãy trả lời các câu hỏi sau:

a. Vì sao việc khẳng định cái riêng của mỗi người luôn là điều cần thiết?

Cái riêng chính là những nét độc đáo về tính cách, sở thích, suy nghĩ, năng lực làm nên giá trị riêng của mỗi con người. Khẳng định cái riêng là điều cần thiết vì:

  • Mỗi người là một cá thể độc đáo, không ai giống ai. Nếu đánh mất cái riêng, con người sẽ trở nên mờ nhạt, hòa lẫn vào đám đông và không còn giá trị riêng biệt.
  • Cái riêng giúp ta tự tin sống đúng với bản thân, dám thể hiện suy nghĩ, quan điểm và phát huy được năng lực vốn có.
  • Chính sự khác biệt có ý nghĩa của mỗi cá nhân làm nên sự phong phú, đa dạng cho cuộc sống chung.

b. Vì sao trong cuộc sống, giữa mọi người cần có sự thấu hiểu, chia sẻ?

  • Mỗi người một hoàn cảnh, một nỗi niềm; thấu hiểu giúp ta nhìn nhận, cảm thông với khó khăn của người khác thay vì phán xét vội vàng.
  • Chia sẻ làm vơi đi nỗi buồn, nhân lên niềm vui, gắn kết con người lại gần nhau hơn.
  • Khi biết thấu hiểu và chia sẻ, mối quan hệ giữa người với người trở nên tốt đẹp, xã hội ấm áp và nhân văn hơn.

Bài 2: So sánh hai đoạn văn có mục đích giao tiếp khác nhau

Đề bài: Sau đây là hai đoạn văn có mục đích giao tiếp khác nhau. Kẻ bảng vào vở theo mẫu và điền các thông tin thể hiện sự khác nhau giữa hai đoạn văn.

  • Đoạn a: "Thế rồi ông ấy ngồi xuống cái bàn nhỏ cùng với chúng tôi, ông gãi gãi cái đầu... rằng chúng tôi không cần gì ông cả." (trích Bài tập làm văn)
  • Đoạn b: "Điều tôi học được từ bài tập này là: sự khác biệt chia làm hai loại. Một loại khác biệt vô nghĩa, và một loại khác biệt có ý nghĩa..." (trích Hai loại khác biệt)

Em kẻ bảng và điền như sau:

Phương diện so sánhĐoạn aĐoạn b
Phương thức biểu đạt chínhTự sự (kể lại sự việc)Nghị luận (bàn luận, nêu ý kiến)
Mục đích giao tiếpKể lại một sự việc, một tình huống đã diễn raTrình bày suy nghĩ, rút ra bài học, thuyết phục người đọc về một vấn đề
Đặc điểm hình thứcCó nhân vật, hành động, lời nói, diễn biến sự việc theo trình tựCó lí lẽ, lập luận; nêu nhận định, khái quát vấn đề ("sự khác biệt chia làm hai loại")
Nội dungThuật lại cảnh ông Blê-đúc đến nhà và cuộc trò chuyệnBàn về hai loại khác biệt: vô nghĩa và có ý nghĩa

Lý do phân biệt: Đoạn a dùng các từ ngữ chỉ hành động, lời thoại để kể chuyện nên là văn tự sự. Đoạn b mở đầu bằng câu khái quát mang tính nhận định, sau đó triển khai bằng lí lẽ để làm rõ quan điểm nên là văn nghị luận.


Cô lưu ý nhỏ: ảnh em gửi đánh số trang là 70 và 71 (góc dưới mỗi trang), tương ứng với phần "Nói và nghe" và "Củng cố, mở rộng". Nếu em cần làm thêm câu 3 của phần Củng cố, mở rộng (thường nằm ở trang sau), gửi cô ảnh trang tiếp theo nhé.

Chế độ đọc sách →