Giải Ngữ Văn 6 - Tập 1 trang 93
Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn Ngữ Văn · Trang 93–94
Hai trang này gồm ba phần: phần câu hỏi sau khi đọc chùm ca dao về quê hương đất nước, phần Thực hành tiếng Việt (từ đồng âm và từ đa nghĩa), và phần mở đầu Văn bản 2 "Chuyện cổ nước mình". Mình sẽ đi lần lượt nhé.
Phần A: Sau khi đọc – Trả lời câu hỏi (chùm ca dao về quê hương)
Ba bài ca dao được nhắc đến là:
- "Gió đưa cành trúc la đà / Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương..." (ca dao về Hà Nội)
- "Đường vô xứ Huế quanh quanh / Non xanh nước biếc như tranh họa đồ..." (ca dao về xứ Huế/Lạng Sơn)
- Bài lục bát biến thể về sông Hương xứ Huế.
Câu 1
Đề: Đọc các bài ca dao 1, 2 và cho biết: Mỗi bài ca dao có mấy dòng? Cách phân bố số tiếng trong các dòng cho thấy đặc điểm gì của thơ lục bát?
Trả lời:
- Mỗi bài ca dao 1 và 2 đều có 4 dòng.
- Số tiếng phân bố theo quy luật: dòng trên 6 tiếng (dòng lục), dòng dưới 8 tiếng (dòng bát), cứ thế xen kẽ.
- Đây chính là đặc điểm cơ bản của thể thơ lục bát: một cặp gồm câu sáu và câu tám nối tiếp nhau.
Câu 2
Đề: Đối chiếu với mục Tri thức ngữ văn, hãy xác định cách gieo vần, ngắt nhịp và phối hợp thanh điệu trong các bài ca dao 1 và 2.
Trả lời:
- Gieo vần: tiếng thứ 6 của dòng lục vần với tiếng thứ 6 của dòng bát; tiếng thứ 8 của dòng bát lại vần với tiếng thứ 6 của dòng lục tiếp theo (vần chân và vần lưng).
- Ngắt nhịp: thường ngắt nhịp chẵn 2/2/2 ở câu lục và 2/2/2/2 hoặc 4/4 ở câu bát.
- Phối hợp thanh điệu: các tiếng ở vị trí 2 – 4 – 6 tuân theo luật bằng – trắc – bằng; tiếng thứ 6 và thứ 8 trong câu bát phải khác dấu (một huyền, một ngang) để tạo sự hài hòa, êm ái.
Câu 3
Đề: So với hai bài đầu, bài ca dao 3 là bài lục bát biến thể. Hãy chỉ ra tính chất biến thể về: số tiếng trong mỗi dòng, cách gieo vần, cách phối hợp thanh điệu.
Trả lời:
- Số tiếng: không tuân thủ chặt chẽ luật 6 – 8; có dòng nhiều hơn hoặc ít hơn số tiếng quy định.
- Gieo vần: vị trí gieo vần không cố định như lục bát chuẩn, có thể thay đổi linh hoạt.
- Thanh điệu: cách phối hợp bằng – trắc cũng không hoàn toàn theo luật, có sự co giãn tự do.
- Đây gọi là "biến thể" vì vẫn dựa trên nền lục bát nhưng được biến đổi cho linh hoạt, gần với lời ăn tiếng nói tự nhiên.
Câu 4
Đề: Trong cụm từ "mặt gương Tây Hồ", tác giả dân gian đã sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng.
Trả lời:
- Biện pháp tu từ: ẩn dụ (so sánh ngầm mặt nước Hồ Tây với tấm gương).
- Tác dụng: gợi hình ảnh mặt hồ phẳng lặng, trong veo, sáng long lanh như mặt gương; làm cho cảnh vật trở nên đẹp đẽ, nên thơ, đồng thời thể hiện tình yêu, niềm tự hào của tác giả với cảnh đẹp quê hương.
Câu 5
Đề: Nêu cảm nhận về tình cảm tác giả dân gian gửi gắm trong lời nhắn "Ai ơi, đứng lại mà trông". Tìm một số câu ca dao có dùng từ "ai" hoặc có lời nhắn "Ai ơi...".
Trả lời:
- Cảm nhận: lời nhắn "Ai ơi, đứng lại mà trông" như một tiếng gọi tha thiết, mời gọi mọi người dừng chân chiêm ngưỡng vẻ đẹp của quê hương. Qua đó thể hiện niềm yêu mến, tự hào và mong muốn chia sẻ vẻ đẹp ấy với tất cả mọi người.
- Một số câu ca dao có từ "ai" / "Ai ơi":
- "Ai ơi bưng bát cơm đầy / Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần."
- "Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang / Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu."
- "Ai về Bình Định mà coi / Con gái Bình Định bỏ roi đi quyền."
Câu 6
Đề: Bài ca dao 3 dùng từ ngữ, hình ảnh nào để miêu tả thiên nhiên xứ Huế? Những từ ngữ, hình ảnh đó giúp em hình dung như thế nào về cảnh sông nước nơi đây?
Trả lời:
- Từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu: "lờ đờ bóng ngả trăng chênh", "tiếng hò xa vọng"... gợi cảnh sông Hương về đêm.
- Hình dung: cảnh sông nước xứ Huế hiện lên thơ mộng, êm đềm, tĩnh lặng và có chút trầm buồn; ánh trăng nghiêng soi bóng nước, tiếng hò vang vọng tạo nên không gian sâu lắng, đậm chất Huế.
Câu 7
Đề: Qua chùm ca dao, em cảm nhận được gì về tình cảm của tác giả dân gian đối với quê hương đất nước?
Trả lời:
- Tác giả dân gian bộc lộ tình yêu thiết tha, niềm tự hào sâu sắc đối với vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh sắc mỗi vùng miền (Hà Nội, Lạng Sơn, Huế).
- Đó là tình cảm gắn bó máu thịt với quê hương, mong muốn gìn giữ và lan tỏa vẻ đẹp ấy đến mọi người. Tình cảm ấy giản dị mà chân thành, thấm đẫm trong từng lời ca.
Phần B: Viết kết nối với đọc
Đề: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về một danh lam thắng cảnh của quê hương đất nước.
Đoạn văn tham khảo (về Vịnh Hạ Long):
Trong các danh lam thắng cảnh của đất nước, em yêu thích nhất là Vịnh Hạ Long. Đây là nơi có hàng nghìn hòn đảo đá vôi lớn nhỏ nhô lên giữa làn nước biển xanh biếc. Mỗi hòn đảo mang một hình dáng riêng, gợi cho người ngắm bao điều thú vị như hòn Trống Mái, hòn Gà Chọi. Khi bình minh lên, mặt biển lấp lánh ánh vàng, cảnh vật đẹp như một bức tranh thủy mặc. Em tự hào vì Vịnh Hạ Long đã được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới. Mỗi lần nhìn ngắm cảnh đẹp ấy, em càng thêm yêu quê hương đất nước mình. Em mong mọi người sẽ cùng chung tay giữ gìn để vẻ đẹp này mãi trường tồn.
Phần C: Thực hành tiếng Việt – Từ đồng âm và từ đa nghĩa
Tóm tắt lý thuyết:
- Từ đồng âm: các từ giống nhau về âm nhưng nghĩa khác hẳn nhau, không có mối liên hệ. Ví dụ: "chín" (chín nghề – số lượng) và "chín" (chín chắn – tính chất).
- Từ đa nghĩa: một từ có nhiều nghĩa, các nghĩa đó có liên quan với nhau. Ví dụ: "ăn" trong "ăn cơm" và "ăn xăng" đều mang nét nghĩa "tiếp nhận cái cần thiết".
Bài 1
Đề: Trong ba trường hợp sau, ta có một từ "bóng" đa nghĩa hay các từ "bóng" đồng âm? Giải thích nghĩa của từ đó trong từng trường hợp.
a. "Lờ đờ bóng ngả trăng chênh / Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non."
b. "Bóng đã lăn ra khỏi đường biên dọc."
c. "Mặt bàn được đánh véc-ni thật bóng."
Trả lời:
- Đây là các từ "bóng" đồng âm với nhau (âm giống, nghĩa khác hẳn, không liên quan).
| Trường hợp | Nghĩa của "bóng" |
|---|---|
| a | Hình ảnh của vật do ánh sáng chiếu vào, in trên bề mặt (bóng đổ). |
| b | Quả bóng – đồ vật hình cầu dùng để chơi thể thao. |
| c | Tính chất nhẵn, phản chiếu được ánh sáng (sáng bóng). |
Ba nghĩa này không có mối liên hệ nào với nhau nên là từ đồng âm.
Bài 2
Đề: Phân biệt nghĩa của các từ in đậm; đó có phải từ đồng âm không? Vì sao?
a. – "Đường lên xứ Lạng bao xa?" / – "Những cây mía óng ả này chính là nguyên liệu để làm đường."
b. – "Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát." (và) "...ngó bên ni đồng, cũng bát ngát mênh mông." / – "Tôi mua cái bút này với giá hai mươi nghìn đồng."
Trả lời:
- Trường hợp a – từ "đường":
- "đường" (1): lối đi, con đường.
- "đường" (2): chất kết tinh có vị ngọt làm từ mía.
- → Là từ đồng âm, vì hai nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan.
- Trường hợp b – từ "đồng":
- "đồng" (1): khoảng đất rộng để trồng trọt (cánh đồng).
- "đồng" (2): đơn vị tiền tệ.
- → Là từ đồng âm, vì âm giống nhau nhưng nghĩa khác hẳn, không có liên hệ.
Bài 3
Đề: Nghĩa của từ "trái" trong các trường hợp sau có liên quan với nhau không? Vì sao?
a. "Cây xoài trước sân nhà em có rất nhiều trái."
b. "Bố vừa mua cho em một trái bóng."
c. "Cách một trái núi với ba quãng đồng."
Trả lời:
- Ba từ "trái" này có liên quan với nhau → là từ đa nghĩa.
- Giải thích:
- a: "trái" = quả của cây (nghĩa gốc).
- b: "trái bóng" = vật có hình tròn giống quả.
- c: "trái núi" = khối núi có hình dáng tròn, lớn.
- Cả ba nghĩa đều dựa trên nét chung là "vật có hình dáng tròn, khối tròn", vì vậy chúng liên quan với nhau và là một từ đa nghĩa.
Bài 4
Đề: Xác định từ "cổ" đa nghĩa và từ "cổ" đồng âm với từ đa nghĩa đó trong ba câu:
a. "Con cò có cái cổ cao."
b. "Con quạ tìm cách uống nước trong một chiếc bình cao cổ."
c. "Phố cổ tạo nên vẻ đẹp riêng của Hà Nội."
Trả lời:
- Từ "cổ" trong câu a và câu b là từ đa nghĩa:
- a: "cổ" = bộ phận nối đầu với thân (nghĩa gốc).
- b: "cổ" (cao cổ) = phần thắt lại, nối giữa miệng và thân của cái bình (nghĩa chuyển, dựa trên hình dáng giống cái cổ).
- → Hai nghĩa liên quan với nhau.
- Từ "cổ" trong câu c là từ đồng âm với từ "cổ" ở trên:
- c: "cổ" = cũ, xưa, có từ lâu đời (phố cổ).
- → Nghĩa này hoàn toàn khác, không liên quan đến nghĩa "bộ phận cơ thể".
Bài 5
Đề: Giải thích nghĩa của từ "nặng" trong câu ca dao "Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non." Tìm thêm một số ví dụ có từ "nặng" được dùng với nghĩa khác.
Trả lời:
- Nghĩa của "nặng" trong câu ca dao: chỉ mức độ tình cảm sâu đậm, thắm thiết, đong đầy (nặng tình = tình cảm sâu nặng).
- Một số ví dụ "nặng" dùng với nghĩa khác:
- "Túi gạo này nặng quá." (trọng lượng lớn – nghĩa gốc).
- "Bệnh của ông ấy đã trở nặng." (mức độ nghiêm trọng).
- "Cô ấy nói giọng rất nặng." (âm sắc trầm, khó nghe).
- "Em bị phạt nặng vì đi học muộn." (mức độ lớn, gay gắt).
Phần D: Văn bản 2 – Chuyện cổ nước mình (Lâm Thị Mỹ Dạ)
Đây là phần mở đầu văn bản mới. Phần "Trước khi đọc" có hai câu hỏi gợi mở:
Câu 1
Đề: Em biết những câu chuyện cổ nào của nước ta?
Gợi ý trả lời: Một số truyện cổ Việt Nam quen thuộc: Tấm Cám, Thạch Sanh, Sọ Dừa, Cây tre trăm đốt, Sự tích trầu cau, Cây khế, Thánh Gióng, Sơn Tinh – Thủy Tinh...
Câu 2
Đề: Em thích những nhân vật nào trong các câu chuyện đó? Vì sao?
Gợi ý trả lời: Em thích nhân vật Thạch Sanh vì chàng hiền lành, thật thà, dũng cảm và giàu lòng nhân ái; dù bị Lý Thông lừa gạt nhiều lần nhưng cuối cùng vẫn được hưởng hạnh phúc, thể hiện ước mơ "ở hiền gặp lành" của nhân dân ta. (Em có thể chọn nhân vật khác mà mình yêu thích và nêu lý do tương tự.)
Chú thích cần nhớ:
- Chuyện cổ: câu chuyện được lưu truyền từ xa xưa.
- Lâm Thị Mỹ Dạ (sinh 1949, quê Quảng Bình): thơ nhẹ nhàng, đằm thắm, trong trẻo, giàu yêu thương.
