Giải Ngữ Văn 6 - Tập 1 trang 101
Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn Ngữ Văn · Trang 101–102
Chào các em! Hai trang này gồm phần cuối của mục luyện tập tiếng Việt (biện pháp tu từ, nghĩa của từ ngữ) và phần mở đầu của bài Viết (Tập làm một bài thơ lục bát). Cô sẽ giải lần lượt từng câu nhé.
Lưu ý nhỏ: số trang in trong sách là 100 và 101. Cô vẫn giữ header theo yêu cầu của em.
Phần luyện tập tiếng Việt
Câu 1c – Biện pháp hoán dụ
Đề:
Thị thơm thì giấu người thơm Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà.
(Câu 1 yêu cầu chỉ ra và phân tích biện pháp tu từ hoán dụ – gợi ý ở khung màu hồng bên phải trang.)
Lời giải:
- Biện pháp tu từ: hoán dụ qua cụm từ "áo cơm cửa nhà".
- "Áo cơm cửa nhà" là những vật cụ thể (cơm ăn, áo mặc, nhà ở) được dùng để chỉ một điều trừu tượng hơn: cuộc sống đầy đủ, ấm no, hạnh phúc.
- Đây là kiểu hoán dụ lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng (cũng có thể coi là quan hệ vật chứa – vật được chứa như khung lưu ý nêu).
Tác dụng: cách nói giàu hình ảnh, gần gũi, nhấn mạnh thông điệp chăm chỉ lao động sẽ có cuộc sống no đủ.
Câu 2 – Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu tác dụng
Câu 2a
Đề:
Đời cha ông với đời tôi Như con sông với chân trời đã xa
Lời giải:
- Biện pháp tu từ: so sánh (qua từ "như").
- Vế so sánh: "Đời cha ông với đời tôi" được ví "như con sông với chân trời đã xa".
Tác dụng:
- Diễn tả khoảng cách thời gian, thế hệ giữa cha ông và con cháu giống như khoảng cách giữa con sông và chân trời – rất xa, khó nắm bắt.
- Gợi cảm giác thời gian trôi chảy, các thế hệ nối tiếp nhau, đồng thời nhắc nhở con cháu trân trọng cội nguồn, công lao cha ông.
Câu 2b
Đề:
Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác.
Lời giải:
- Biện pháp tu từ: nhân hóa (qua các từ chỉ hành động của con người: "chống lại", "xung phong").
- Cây tre được gán cho hành động dũng cảm như một người chiến sĩ.
Tác dụng:
- Làm cho hình ảnh cây tre trở nên sống động, gần gũi, mang phẩm chất con người.
- Ca ngợi tre như người anh hùng kiên cường, bất khuất, cùng nhân dân ta chiến đấu chống giặc ngoại xâm.
Nghĩa của từ ngữ
Câu 3 – Liên tưởng đến thành ngữ nào?
Đề:
Những dòng thơ: Đẽo cày theo ý người ta / Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì gợi cho em liên tưởng đến thành ngữ nào? Giải thích ngắn gọn ý nghĩa của thành ngữ đó.
Lời giải:
- Thành ngữ được gợi liên tưởng: "Đẽo cày giữa đường".
- Ý nghĩa: chỉ những người không có chính kiến, làm việc gì cũng nghe theo ý kiến của người khác, ai bảo sao làm vậy nên cuối cùng việc chẳng đi đến đâu, thất bại, không thu được kết quả gì.
- Bài học: phải biết lắng nghe nhưng đồng thời cần giữ lập trường, chủ kiến riêng của mình.
Câu 4 – Hiểu thành ngữ "Tre già măng mọc"
Đề:
Tre già măng mọc là một thành ngữ quen thuộc. Dựa vào bài Cây tre Việt Nam, hãy nêu cách hiểu của em về thành ngữ này.
Lời giải:
- Nghĩa đen: khi cây tre già đi thì những mầm măng non lại mọc lên, tiếp nối, để rừng tre luôn xanh tốt, không bao giờ tàn lụi.
- Nghĩa bóng: chỉ sự kế thừa, tiếp nối giữa các thế hệ – lớp người đi trước già đi thì có lớp trẻ trưởng thành thay thế, gánh vác công việc.
- Liên hệ bài Cây tre Việt Nam: cây tre gắn bó với dân tộc qua bao thế hệ, "tre già măng mọc" thể hiện sức sống bền bỉ, lâu dài của tre cũng như của con người Việt Nam – truyền thống tốt đẹp được nối tiếp mãi mãi.
Phần Viết: A. Tập làm một bài thơ lục bát
Phần này hướng dẫn các em tự sáng tác một bài thơ lục bát. Cô tóm tắt và làm mẫu phần bài tập.
1. Khởi động viết
a. Tập gieo vần
Đề:
Hãy chọn những tiếng thích hợp điền vào chỗ trống: Tiếng chim vách núi nhỏ dần Rì rầm tiếng suối khi ... khi xa Ngoài thềm rơi chiếc lá ... Tiếng rơi rất mỏng như ... rơi nghiêng. (Theo Trần Đăng Khoa)
Gợi ý điền (theo nguyên tác bài thơ của Trần Đăng Khoa):
| Dòng thơ | Tiếng cần điền | Lý do |
|---|---|---|
| Rì rầm tiếng suối khi ... khi xa | gần | Đối với "xa", tạo cặp gần – xa; vần với "dần" ở câu trên |
| Ngoài thềm rơi chiếc lá ... | đa | Hiệp vần với "xa" (vần "a") theo luật lục bát |
| Tiếng rơi rất mỏng như là ... | là | Hiệp vần với "đa", "xa" (vần "a") |
Bài thơ hoàn chỉnh:
Tiếng chim vách núi nhỏ dần Rì rầm tiếng suối khi gần khi xa Ngoài thềm rơi chiếc lá đa Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.
Giải thích cách gieo vần lục bát:
- Tiếng thứ 6 của câu lục (dần) vần với tiếng thứ 6 của câu bát (gần).
- Tiếng thứ 8 của câu bát (xa) vần với tiếng thứ 6 của câu lục tiếp theo (đa), rồi nối tiếp với "là".
b. Xác định đề tài
Đây là phần định hướng, không có bài tập cụ thể. Các em chọn đề tài mình yêu thích: thiên nhiên, quê hương, gia đình, bạn bè, mái trường...
2. Thực hành viết
Phần này hướng dẫn quy trình viết, cô tổng hợp các bước:
- Hình dung cụ thể về đề tài, tìm hình ảnh nổi bật và đặt nhan đề.
- Viết dòng/cặp lục bát đầu tiên, chú ý số tiếng, vần, nhịp.
- Viết tiếp các cặp lục bát, đọc lên để cảm nhận vần, nhịp.
- Sử dụng biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa, ẩn dụ), từ láy tả âm thanh, màu sắc.
3. Chỉnh sửa
- Đọc diễn cảm để kiểm tra số tiếng, cách gieo vần, phối hợp thanh điệu.
- Sửa lỗi chính tả và thay từ ngữ cho bài thơ hay hơn.
Phần Viết: B. Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát
Đây là phần đề bài giới thiệu (chưa có bài tập giải). Yêu cầu: ghi lại cảm nhận của em về một bài thơ lục bát yêu thích, chú ý nói về hình ảnh, ngôn từ, nhạc điệu khiến em rung động.
Vậy là cô đã giải xong toàn bộ câu hỏi tiếng Việt và làm mẫu phần tập gieo vần. Riêng phần A và B của bài Viết là phần thực hành sáng tác, em hãy tự viết theo cảm xúc của mình nhé. Nếu em muốn cô làm mẫu một bài thơ lục bát hoặc một đoạn văn cảm nhận, cứ nói với cô!
