Giải Toán 6 - Tập 2 trang 82
Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn ToĂ¡n · Trang 82–83
Mình thấy hai ảnh gửi lên thực ra là trang 81 và 82 (không phải 82–83 như ghi chú), nên mình giải đúng theo nội dung trong ảnh nhé.
Trang 81 – Phần BÀI TẬP (Bài 40: Biểu đồ cột)
Đọc biểu đồ Hình 9.12 "Thời gian tự học ở nhà của An" (đơn vị: phút):
| Ngày | Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thời gian (phút) | 80 | 100 | 60 | 80 | 120 | 90 | 0 |
Bài 9.11: Ngày học nhiều nhất
Đề: Ngày nào trong tuần An dành thời gian tự học ở nhà nhiều nhất?
Lời giải:
- So sánh chiều cao các cột, cột cao nhất là Thứ Sáu (120 phút).
Đáp án: Thứ Sáu, với 120 phút.
Bài 9.12: Ngày không tự học
Đề: Ngày nào trong tuần An không tự học ở nhà?
Lời giải:
- Cột nào có chiều cao bằng 0 thì ngày đó không tự học. Chỉ có Chủ nhật không có cột.
Đáp án: Chủ nhật.
Bài 9.13: Tổng thời gian tự học trong tuần
Đề: Tổng thời gian trong tuần An tự học ở nhà là bao nhiêu phút?
Lời giải:
$$80 + 100 + 60 + 80 + 120 + 90 + 0 = 530 \text{ (phút)}$$
Đáp án: 530 phút (tương đương 8 giờ 50 phút).
Bài 9.14: Hoàn thiện biểu đồ
Đề: Hoàn thiện biểu đồ nếu ngày Chủ nhật An dành 50 phút tự học ở nhà.
Lời giải:
- Tại vị trí cột Chủ nhật, vẽ thêm một cột cao đến vạch 50 phút (nằm giữa vạch 40 và 60).
Mô tả cột cần thêm:
| Ngày | Chủ nhật |
|---|---|
| Chiều cao cột | đến mức 50 phút |
Bài 9.15: Lập bảng thống kê
Đề: Lập bảng thống kê thời gian tự học ở nhà của An vào các ngày trong tuần.
Lời giải (đã tính cả Chủ nhật 50 phút theo bài 9.14):
| Ngày | Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thời gian (phút) | 80 | 100 | 60 | 80 | 120 | 90 | 50 |
Bài 9.16: Câu lạc bộ bóng đá yêu thích
Đề: Bảng cho biết số bạn lớp Khoa hâm mộ ba câu lạc bộ (mỗi gạch ứng với một bạn). Lập bảng thống kê và vẽ biểu đồ cột.
Cách làm: Đếm số gạch (mỗi nhóm ô vuông gạch chéo là một dấu kiểm). Theo hình trong sách, kết quả thống kê là:
| Câu lạc bộ | Manchester City | Manchester United | Liverpool |
|---|---|---|---|
| Số bạn hâm mộ | 13 | 12 | 15 |
Lưu ý: Số đếm phụ thuộc vào số gạch trên ảnh. Em nên đếm lại trực tiếp trong sách của mình cho chính xác, cách ghi bảng thì làm như trên.
Vẽ biểu đồ cột (mô tả):
- Trục ngang: tên ba câu lạc bộ.
- Trục đứng: số bạn hâm mộ, chia vạch 0, 5, 10, 15.
- Ba cột cao tương ứng 13, 12, 15.
Số bạn
15 | ┌──┐
13 | ┌──┐ │ │
12 | │ │ ┌──┐ │ │
| │ │ │ │ │ │
0 └──┴──┴──┴──┴──────────┴──┴──
M.City M.United Liverpool
Bài 9.17: Vẽ biểu đồ cột thể loại phim
Đề: Cho bảng thống kê số bạn yêu thích từng thể loại phim:
| Thể loại phim | Hành động | Khoa học viễn tưởng | Hoạt hình | Hài |
|---|---|---|---|---|
| Số bạn yêu thích | 6 | 5 | 12 | 8 |
Hãy vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng trên.
Lời giải (mô tả biểu đồ):
- Trục ngang: bốn thể loại phim.
- Trục đứng: số bạn yêu thích, chia vạch 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12.
- Chiều cao các cột: Hành động 6, Khoa học viễn tưởng 5, Hoạt hình 12, Hài 8.
Số bạn
12 | ┌──┐
10 | │ │
8 | │ │ ┌──┐
6 | ┌──┐ │ │ │ │
5 | │ │ ┌──┐ │ │ │ │
2 | │ │ │ │ │ │ │ │
0 └─┴──┴─┴──┴────────┴──┴──┴──┴──
Hành KHVT Hoạt Hài
động hình
Cột cao nhất là Hoạt hình (12 bạn), thấp nhất là Khoa học viễn tưởng (5 bạn).
Trang 82 – BÀI 41: BIỂU ĐỒ CỘT KÉP (phần lý thuyết)
Trang này giới thiệu kiến thức mới, chưa có bài tập để giải. Mình tóm tắt phần lý thuyết:
Khái niệm:
- Khi muốn so sánh hai (hay nhiều) bộ dữ liệu cùng loại, ta ghép các biểu đồ cột riêng lẻ vào chung một biểu đồ, gọi là biểu đồ cột kép.
Ví dụ trong sách – Bảng 9.6 (học lực hai lớp):
| Lớp | Giỏi | Khá | Trung bình | Yếu |
|---|---|---|---|---|
| 6A | 13 | 16 | 9 | 2 |
| 6B | 9 | 18 | 10 | 5 |
- Hình 9.13a, 9.13b: hai biểu đồ cột riêng cho lớp 6A và 6B.
- Hình 9.14: ghép lại thành biểu đồ cột kép, mỗi loại học lực có 2 cột đứng cạnh nhau (một màu cho 6A, một màu cho 6B) để dễ so sánh.
Các bước vẽ biểu đồ cột kép:
- Bước 1: Vẽ hai trục — trục đứng biểu diễn số học sinh, trục ngang biểu diễn các loại học lực.
- (Các bước tiếp theo nằm ở trang sau: vẽ từng cặp cột, tô màu phân biệt, ghi chú thích.)
Kỹ năng cần đạt: vẽ được biểu đồ cột kép, đọc và mô tả dữ liệu, nhận ra quy luật đơn giản từ biểu đồ.
Tóm lại: trang 81 gồm 7 bài tập (9.11–9.17) về đọc biểu đồ cột và lập bảng/vẽ biểu đồ, mình đã giải hết; trang 82 là phần lý thuyết mở đầu Bài 41 nên chỉ tóm tắt. Riêng bài 9.16 em nhớ đếm lại số gạch trong sách để chắc số liệu nhé.
