Giải Toán 6 - Tập 2 trang 86

Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn ToĂ¡n · Trang 86–87

Tóm tắt lý thuyết

Biểu đồ cột kép dùng để so sánh hai (hay nhiều) bộ số liệu cùng lúc. Mỗi đối tượng có một nhóm cột đặt cạnh nhau, mỗi cột tô màu riêng (có chú thích). Tùy mục đích so sánh mà ta chọn cách nhóm cột cho phù hợp.


Hoạt động 2: Đọc biểu đồ chiều cao (Hình 9.21)

Số liệu đọc từ biểu đồ:

NướcNam (cm)Nữ (cm)
Việt Nam162,1152,2
Singapore171160
Nhật Bản172158
Hàn Quốc170,7157,4

a) Chiều cao trung bình của nam:

  • Cao nhất: Nhật Bản (172 cm)
  • Thấp nhất: Việt Nam (162,1 cm)

b) Chiều cao trung bình của nữ:

  • Cao nhất: Singapore (160 cm)
  • Thấp nhất: Việt Nam (152,2 cm)

c) Chênh lệch chiều cao nam – nữ ở mỗi nước:

NướcPhép tínhChênh lệch
Việt Nam162,1 − 152,29,9 cm
Singapore171 − 16011 cm
Nhật Bản172 − 15814 cm
Hàn Quốc170,7 − 157,413,3 cm

→ Sự chênh lệch lớn nhất ở Nhật Bản (14 cm).


Tranh luận (trang 85)

Đề: Cách vẽ nào (Hình 9.22a hay 9.22b) giúp so sánh số liệu trong hai năm tại mỗi trạm thuận lợi hơn?

  • Hình 9.22a: nhóm cột theo trạm, hai cột năm 2015 và 2016 đứng cạnh nhau ở mỗi trạm.
  • Hình 9.22b: nhóm cột theo năm, hai cột trạm đứng cạnh nhau ở mỗi năm.

Vì ta muốn so sánh độ mặn giữa hai năm tại từng trạm, nên cách vẽ ở Hình 9.22a thuận lợi hơn. Khi đó hai cột 2015 và 2016 của cùng một trạm nằm sát nhau, nhìn là thấy ngay năm nào mặn hơn.


Phần BÀI TẬP (trang 86) – đọc Hình 9.23

Số liệu hai loại quạt bán được năm 2018:

ThángQuạt trầnQuạt cây
11118
2413
3815
41939
53551
64149
73732
82625
91821
101513
111723
122017

Bài 9.18: Ba tháng bán nhiều quạt trần nhất

Sắp các giá trị quạt trần lớn nhất: 41 (T6), 37 (T7), 35 (T5).

→ Ba tháng đó là tháng 5, tháng 6, tháng 7.

Bài 9.19: Ba tháng bán nhiều quạt cây nhất

Các giá trị quạt cây lớn nhất: 51 (T5), 49 (T6), 39 (T4).

→ Ba tháng đó là tháng 4, tháng 5, tháng 6.

Bài 9.20: Tổng cả hai loại quạt trong ba tháng 5, 6, 7 và ba tháng 10, 11, 12

Ba tháng 5, 6, 7:

  • Quạt trần: $35 + 41 + 37 = 113$
  • Quạt cây: $51 + 49 + 32 = 132$
  • Tổng: $113 + 132 = 245$ (chiếc)

Ba tháng 10, 11, 12:

  • Quạt trần: $15 + 17 + 20 = 52$
  • Quạt cây: $13 + 23 + 17 = 53$
  • Tổng: $52 + 53 = 105$ (chiếc)

So sánh: $245 > 105$. Ba tháng 5, 6, 7 bán được nhiều hơn ba tháng 10, 11, 12, hơn $245 - 105 = 140$ chiếc.

Bài 9.21: Các loại quạt bán chạy hơn vào mùa nào?

Nhìn biểu đồ, cột cao tập trung vào các tháng 4, 5, 6, 7 – tức là mùa hè (mùa nóng). Vào mùa này nhu cầu dùng quạt tăng nên cả hai loại đều bán chạy hơn.

Bài 9.22: Loại quạt nào bán được nhiều hơn (không tính toán)?

Quan sát biểu đồ: ở hầu hết các tháng, cột quạt cây (màu xanh) cao hơn cột quạt trần. Vì vậy quạt cây bán được nhiều hơn.

(Kiểm chứng thêm bằng tổng cả năm: quạt cây 316 chiếc, quạt trần 251 chiếc – đúng là quạt cây nhiều hơn.)

Bài 9.23: Vẽ biểu đồ cột kép số học sinh đạt điểm giỏi

Bảng số liệu:

6A6B6C6D
Ngữ văn9111612
Toán871215

Cách vẽ:

  • Trục ngang ghi tên các lớp: 6A, 6B, 6C, 6D.
  • Trục đứng ghi số học sinh, chia vạch đều (0, 2, 4, … hoặc 0, 5, 10, 15).
  • Mỗi lớp vẽ hai cột đứng cạnh nhau: một cột màu cho Ngữ văn, một cột màu khác cho Toán, chiều cao đúng theo bảng.
  • Thêm tên biểu đồ và bảng chú thích màu (Ngữ văn / Toán).

Mô tả chiều cao các cột:

LớpCột Ngữ vănCột Toán
6A98
6B117
6C1612
6D1215

Bài 9.24: Thay dấu "?" để hoàn thiện biểu đồ Hình 9.24

Dựa vào bảng thống kê:

Bóng đáCầu lôngCờ vuaBóng bàn
Nam20151017
Nữ56129

Các dấu "?" trên biểu đồ được điền như sau:

MônCột Nam (?)Cột Nữ (?)
Bóng đá205
Cầu lông156
Cờ vua1012
Bóng bàn179

Lưu ý vui: chỉ riêng Cờ vua có số bạn nữ (12) nhiều hơn nam (10), nên cột nữ ở môn này cao hơn cột nam nhé.


Em làm tốt lắm! Mẹo nhỏ: khi đọc biểu đồ cột kép, em luôn nhìn phần chú thích màu trước rồi mới so cột, sẽ tránh nhầm lẫn giữa hai nhóm số liệu. Cần cô vẽ minh họa cụ thể bài 9.23 thì nói cô nhé.

Chế độ đọc sách →