Giải Toán 6 - Tập 1 trang 121
Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn ToĂ¡n · Trang 121–122
Tóm tắt nội dung lý thuyết
Trang 120 hướng dẫn cách sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính: tính biểu thức có ngoặc, phép chia có dư, phân tích ra thừa số nguyên tố, tìm ƯCLN và BCNN.
Một số lưu ý quan trọng:
- Khi nhập phép nhân một số với một tổng, trước dấu ngoặc không cần bấm phím
×. - Dùng phím
◄,►để di chuyển con trỏ; phímDELđể xoá. - Kết quả và biểu thức chỉ bị xoá sau khi bấm phím
ON.
Trang 121 là Bảng số nguyên tố (nhỏ hơn 1 000), dùng để tra cứu khi cần kiểm tra một số có phải số nguyên tố hay không.
Bài 1: Tính
Áp dụng thứ tự thực hiện phép tính: trong ngoặc trước (ngoặc tròn → ngoặc vuông → ngoặc nhọn), lũy thừa, rồi nhân chia, cộng trừ.
a) $2[3 \cdot 5^2 - 2(5+7)] + 3^3$
$$= 2[3 \cdot 25 - 2 \cdot 12] + 27$$
$$= 2[75 - 24] + 27$$
$$= 2 \cdot 51 + 27$$
$$= 102 + 27 = \boxed{129}$$
b) $3\{120 + [55 - (11 - 3 \cdot 2)^2]\} + 2^3$
$$= 3\{120 + [55 - (11 - 6)^2]\} + 8$$
$$= 3\{120 + [55 - 5^2]\} + 8$$
$$= 3\{120 + [55 - 25]\} + 8$$
$$= 3\{120 + 30\} + 8$$
$$= 3 \cdot 150 + 8 = 450 + 8 = \boxed{458}$$
Bài 2: Phân tích ra thừa số nguyên tố
a) 847
Ta chia lần lượt cho các số nguyên tố:
| Bước | Phép chia |
|---|---|
| 847 : 7 | = 121 |
| 121 : 11 | = 11 |
| 11 : 11 | = 1 |
$$847 = 7 \cdot 11^2$$
b) 246
| Bước | Phép chia |
|---|---|
| 246 : 2 | = 123 |
| 123 : 3 | = 41 |
| 41 : 41 | = 1 |
$$246 = 2 \cdot 3 \cdot 41$$
Bài 3: Tìm ƯCLN và BCNN
a) ƯCLN(215, 75)
Phân tích ra thừa số nguyên tố:
$$215 = 5 \cdot 43$$
$$75 = 3 \cdot 5^2$$
Thừa số nguyên tố chung là $5$ (với số mũ nhỏ nhất là 1):
$$\text{ƯCLN}(215, 75) = 5$$
b) BCNN(45, 72)
Phân tích ra thừa số nguyên tố:
$$45 = 3^2 \cdot 5$$
$$72 = 2^3 \cdot 3^2$$
Lấy tất cả thừa số nguyên tố (chung và riêng) với số mũ lớn nhất:
$$\text{BCNN}(45, 72) = 2^3 \cdot 3^2 \cdot 5 = 8 \cdot 9 \cdot 5 = 360$$
Bài 4: Số 14 791 là số nguyên tố hay hợp số?
Đề: Số 14 791 là số nguyên tố hay hợp số?
Ta thử chia 14 791 cho các số nguyên tố nhỏ:
- Không chia hết cho 2, 3, 5.
- Thử chia cho 7:
$$14\,791 : 7 = 2\,113 \quad (\text{vì } 7 \cdot 2\,113 = 14\,791)$$
Vậy 14 791 chia hết cho 7 ngoài 1 và chính nó, nên 14 791 có nhiều hơn hai ước.
Kết luận: 14 791 là hợp số (vì $14\,791 = 7 \cdot 2\,113$).
Vậy là mình đã giải xong cả 4 bài tập trên trang. Em chú ý nhất quy tắc thứ tự thực hiện phép tính ở Bài 1 và cách phân tích ra thừa số nguyên tố ở Bài 2, vì đó là nền tảng để làm các bài ƯCLN, BCNN nhé.
