Giải Khoa Học Tự nhiên 7 trang 23
Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 23–24
Hai trang này khép lại Bài 3 (phần cuối) và mở đầu Bài 4. Mình sẽ tóm tắt lý thuyết và trả lời tất cả câu hỏi có trên trang nhé.
Phần lý thuyết tóm tắt
Nguyên tố hoá học trong cơ thể người (Hình 3.2):
- Bốn nguyên tố carbon (C), oxygen (O), hydrogen (H), nitrogen (N) chiếm khoảng 96% trọng lượng cơ thể.
- Các nguyên tố P, S, Ca, K... chiếm xấp xỉ 4%.
- Một số nguyên tố có hàm lượng rất nhỏ nhưng cần thiết, ví dụ sắt (Fe), iodine (I là nguyên tố vi lượng, cần ~0,15 mg/ngày cho tuyến giáp).
- Tỉ lệ theo hình: Oxygen 65%, Carbon 18,5%, Hydrogen 9,5%, Nitrogen 3%, các nguyên tố khác ~4% (Calcium 1,5%, Phosphorus 1%, Kali 0,4%, Lưu huỳnh 0,3%, Natri 0,2%, Chlorine 0,2%, Magnesium 0,1%...).
EM ĐÃ HỌC:
- Những nguyên tử có cùng số proton thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
- Kí hiệu nguyên tố gồm một hoặc hai chữ cái lấy từ tên gọi; chữ cái đầu viết in hoa, chữ cái sau viết thường.
Câu hỏi đọc thông tin Bảng 3.1 (đầu trang)
Đề:
- Hãy tìm nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm một chữ cái và nguyên tố có kí hiệu gồm hai chữ cái. Kí hiệu nguyên tố nào không liên quan tới tên IUPAC của nó?
- Hãy đọc tên một số nguyên tố có trong thành phần không khí.
Lời giải:
Câu 1.
- Kí hiệu gồm một chữ cái: H (hydrogen), C (carbon), O (oxygen), N (nitrogen), S (sulfur), P (phosphorus), K (potassium)...
- Kí hiệu gồm hai chữ cái: Ca (calcium), Na (sodium), Fe (iron), Cl (chlorine), Mg (magnesium), He (helium)...
- Kí hiệu không liên quan tới tên IUPAC: thường là những nguyên tố lấy kí hiệu từ tên Latin cổ. Ví dụ:
| Kí hiệu | Tên IUPAC (tiếng Anh) | Nguồn gốc kí hiệu (Latin) |
|---|---|---|
| Na | Sodium | Natrium |
| K | Potassium | Kalium |
| Fe | Iron | Ferrum |
→ Các kí hiệu Na, K, Fe không khớp với chữ cái đầu trong tên IUPAC của chúng.
Câu 2. Một số nguyên tố có trong thành phần không khí:
- Nitrogen (N) – chiếm nhiều nhất, khoảng 78%.
- Oxygen (O) – khoảng 21%.
- Ngoài ra còn có khí hiếm như Argon (Ar), và Carbon trong khí carbon dioxide (CO₂).
Bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (trang 23)
Mục tiêu của bài:
- Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn.
- Mô tả cấu tạo bảng tuần hoàn gồm ô, nhóm, chu kì.
- Dùng bảng tuần hoàn để chỉ ra nhóm kim loại, phi kim, khí hiếm.
Thông tin từ Hình 4.1 (ô nguyên tố carbon):
- Số 6 ở trên: số đơn vị điện tích hạt nhân (số proton).
- C: kí hiệu hoá học.
- carbon: tên nguyên tố.
- 12: khối lượng nguyên tử.
- Số electron ở lớp ngoài cùng: 4.
Câu hỏi thảo luận (cuối trang 23)
Đề:
- Sự thay đổi số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong một hàng khi đi từ trái sang phải.
- Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một cột.
Lời giải:
Câu 1.
Khi xếp 18 nguyên tố đầu tiên theo chiều tăng dần số đơn vị điện tích hạt nhân (từ trái sang phải trong cùng một hàng), số electron ở lớp ngoài cùng tăng dần.
Ví dụ ở hàng thứ hai:
- Li: 1 electron lớp ngoài cùng
- Be: 2
- B: 3
- C: 4
- N: 5
- O: 6
- F: 7
- Ne: 8
→ Trong một hàng, đi từ trái sang phải số electron lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8.
Câu 2.
Các nguyên tố trong cùng một cột có cùng số electron ở lớp ngoài cùng.
Ví dụ cột ngoài cùng bên trái:
- Li, Na (đều có 1 electron lớp ngoài cùng).
Cột ngoài cùng bên phải:
- He, Ne, Ar (khí hiếm, có 8 electron lớp ngoài cùng, riêng He có 2).
→ Đây chính là cơ sở để các nguyên tố cùng cột (cùng nhóm) có tính chất hoá học giống nhau.
