Giải Khoa Học Tự nhiên 7 trang 39
Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 39–40
Chào các em! Hai trang này tiếp tục bài học về Liên kết cộng hoá trị trong chương trình Hoá học lớp 7. Chúng ta cùng đi qua phần lý thuyết rồi giải hết các câu hỏi nhé.
Tóm tắt lý thuyết
III – Liên kết cộng hoá trị
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
- Trong phân tử đơn chất
- Phân tử hydrogen (H₂): Mỗi nguyên tử H có 1 electron lớp ngoài cùng. Hai nguyên tử H mỗi bên góp 1 electron → tạo 1 cặp electron dùng chung. Lúc này mỗi H có 2 electron giống khí hiếm He.
- Phân tử oxygen (O₂): Mỗi nguyên tử O có 6 electron lớp ngoài cùng. Hai nguyên tử O mỗi bên góp 2 electron → tạo 2 cặp electron dùng chung. Lúc này mỗi O có 8 electron giống khí hiếm Ne.
- Trong phân tử hợp chất
- Phân tử nước (H₂O): Nguyên tử O góp chung với mỗi nguyên tử H một electron → tạo 2 cặp electron dùng chung.
Chất cộng hoá trị (như hydrogen, oxygen, nước, ammonia, carbon dioxide, đường ăn,...) có thể là chất khí, lỏng hoặc rắn, thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Bài 1 (trang 38): Số electron lớp ngoài cùng của H và O
Đề: Quan sát Hình 6.4 và Hình 6.5, cho biết số electron lớp ngoài cùng của H và O trước và sau khi tạo thành liên kết cộng hoá trị.
Trả lời:
| Nguyên tử | Trước liên kết | Sau liên kết |
|---|---|---|
| H | 1 electron | 2 electron (giống khí hiếm He) |
| O | 6 electron | 8 electron (giống khí hiếm Ne) |
Giải thích: Nhờ dùng chung electron, mỗi nguyên tử "mượn" thêm electron của nguyên tử kia để đạt lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nó nhất.
Bài 2 (trang 38): Sự hình thành liên kết trong phân tử chlorine và nitrogen
Đề: Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử khí chlorine, khí nitrogen.
Phân tử chlorine (Cl₂):
- Mỗi nguyên tử Cl có 7 electron ở lớp ngoài cùng, cần thêm 1 electron để đạt 8 electron như khí hiếm Argon.
- Hai nguyên tử Cl mỗi bên góp 1 electron tạo thành 1 cặp electron dùng chung.
- Sau khi liên kết, mỗi nguyên tử Cl đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
$$Cl + Cl \rightarrow Cl_2 \quad (\text{1 cặp electron dùng chung})$$
Phân tử nitrogen (N₂):
- Mỗi nguyên tử N có 5 electron ở lớp ngoài cùng, cần thêm 3 electron để đạt 8 electron như khí hiếm Neon.
- Hai nguyên tử N mỗi bên góp 3 electron tạo thành 3 cặp electron dùng chung.
- Sau khi liên kết, mỗi nguyên tử N đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
$$N + N \rightarrow N_2 \quad (\text{3 cặp electron dùng chung})$$
Bài 1 (trang 39): Lớp vỏ của oxygen trong phân tử nước
Đề: Quan sát Hình 6.6 và cho biết khi nguyên tử O liên kết với hai nguyên tử H theo cách dùng chung electron thì lớp vỏ của nguyên tử oxygen giống với lớp vỏ của nguyên tử khí hiếm nào?
Trả lời: Lớp vỏ của nguyên tử oxygen giống lớp vỏ của khí hiếm Neon (Ne).
Giải thích: O có 6 electron lớp ngoài cùng, khi dùng chung 2 electron (mỗi H góp 1) thì O có 8 electron ở lớp ngoài cùng, đạt cấu trúc bền vững của Ne.
Bài 2 (trang 39): Sự hình thành liên kết trong carbon dioxide và ammonia
Đề: Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử carbon dioxide, ammonia (gồm một nguyên tử N liên kết với ba nguyên tử H).
Phân tử carbon dioxide (CO₂):
- Nguyên tử C có 4 electron lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử O có 6 electron lớp ngoài cùng.
- Nguyên tử C nằm giữa, liên kết với 2 nguyên tử O ở hai bên.
- C góp chung với mỗi nguyên tử O 2 electron, đồng thời mỗi O cũng góp 2 electron → giữa C và mỗi O có 2 cặp electron dùng chung (gọi là liên kết đôi).
- Kết quả: C đạt 8 electron, mỗi O cũng đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng (giống khí hiếm Ne).
$$O = C = O$$
Phân tử ammonia (NH₃):
- Nguyên tử N có 5 electron lớp ngoài cùng, cần thêm 3 electron để đạt 8.
- Nguyên tử N liên kết với 3 nguyên tử H, mỗi nguyên tử H có 1 electron.
- N góp chung với mỗi nguyên tử H 1 electron (và mỗi H cũng góp 1 electron) → tạo 3 cặp electron dùng chung.
- Kết quả: N đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng (giống Ne), mỗi H đạt 2 electron (giống He).
$$N + 3H \rightarrow NH_3 \quad (\text{3 cặp electron dùng chung})$$
Ghi nhớ phần "EM ĐÃ HỌC"
- Nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài cùng bền vững.
- Các nguyên tử khác đạt được lớp electron bền vững bằng cách tạo liên kết hoá học.
- Liên kết ion: hình thành bởi lực hút giữa các ion mang điện tích trái dấu.
- Liên kết cộng hoá trị: tạo nên do dùng chung một hay nhiều cặp electron.
- Hợp chất ion thường khó bay hơi, khó nóng chảy; chất cộng hoá trị thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Mẹo nhỏ giúp các em nhớ: cứ đếm xem nguyên tử thiếu mấy electron để đủ 8 (riêng H là đủ 2), thì đó chính là số cặp electron cần dùng chung. Ví dụ N thiếu 3 → 3 cặp, O thiếu 2 → 2 cặp.
