Giải Khoa Học Tự nhiên 7 trang 13
Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 13–14
Chào các em! Hai trang này thuộc bài học về phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên, phần nói về dụng cụ đo thời gian (đồng hồ đo thời gian hiện số) và cách viết báo cáo, thuyết trình. Cô sẽ tóm tắt lý thuyết rồi giải chi tiết từng câu hỏi nhé.
Tóm tắt lý thuyết
Phần này tập trung vào hai nội dung chính:
- Dụng cụ đo thời gian hiện số gồm cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số. Cổng quang điện hoạt động dựa trên việc vật chắn sáng đi qua cổng, gửi tín hiệu để bật/tắt đồng hồ đo.
- Cách viết báo cáo thực hành và cách viết, trình bày báo cáo thuyết trình. Đây là kĩ năng cơ bản để trình bày kết quả học tập, nghiên cứu.
Phần I: Câu hỏi về đồng hồ đo thời gian hiện số (trang 12)
Câu 1
Đề: Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển bởi cổng quang như thế nào?
Trả lời:
Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển bởi cổng quang điện thông qua tín hiệu ánh sáng:
- Mỗi cổng quang điện có một bộ phận phát tia hồng ngoại và một bộ phận thu tia hồng ngoại đặt đối diện nhau.
- Khi vật chuyển động đi qua cổng quang và chắn chùm tia sáng (tia hồng ngoại), cổng quang sẽ phát ra một tín hiệu điện truyền đến đồng hồ.
- Tín hiệu này điều khiển đồng hồ bắt đầu đếm (khi vật đi qua cổng thứ nhất) và dừng đếm (khi vật đi qua cổng thứ hai).
- Nhờ vậy, đồng hồ ghi lại được khoảng thời gian vật chuyển động giữa hai cổng quang một cách tự động và chính xác.
Câu 2
Đề: Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10 s, cần lựa chọn thang đo nào của đồng hồ đo thời gian hiện số? Vì sao?
Trả lời:
Khi thời gian chuyển động ước lượng lớn hơn 10 s, ta cần chọn thang đo lớn hơn, cụ thể là thang đo 99,999 s (thang đo lớn nhất của đồng hồ).
Vì:
- Đồng hồ đo thời gian hiện số thường có hai thang đo: 9,999 s và 99,999 s.
- Nếu thời gian đo vượt quá 9,999 s mà ta chọn thang đo 9,999 s thì đồng hồ sẽ không hiển thị đủ giá trị, kết quả đo sẽ bị sai (tràn số).
- Do đó phải chọn thang đo 99,999 s để bao trùm được khoảng thời gian cần đo, đảm bảo kết quả chính xác.
Phần IV: Báo cáo thực hành (trang 12)
Hoạt động thực hành
Đề: Hãy viết báo cáo bài thực hành "Quan sát và phân biệt một số loại tế bào đã học trong môn Khoa học tự nhiên ở lớp 6" theo mẫu trên.
Trả lời (mẫu báo cáo gợi ý):
| Mục | Nội dung |
|---|---|
| Họ và tên | (Tên học sinh) — Lớp ... — Ngày ... tháng ... năm ... |
BÁO CÁO THỰC HÀNH
- Mục đích thí nghiệm
Quan sát và phân biệt được hình dạng, cấu tạo của một số loại tế bào: tế bào biểu bì vảy hành (tế bào thực vật) và tế bào trứng cá, tế bào niêm mạc miệng (tế bào động vật).
- Chuẩn bị
- Dụng cụ: kính hiển vi quang học, lam kính, lamen, kim mũi mác, ống nhỏ giọt, giấy thấm.
- Mẫu vật: củ hành tây, trứng cá, tế bào niêm mạc miệng.
- Hóa chất: nước cất, dung dịch xanh methylen (hoặc iodine).
- Các bước tiến hành
- Bước 1: Làm tiêu bản tế bào (bóc lớp biểu bì vảy hành đặt lên lam kính, nhỏ nước, đậy lamen).
- Bước 2: Đặt tiêu bản lên bàn kính của kính hiển vi.
- Bước 3: Điều chỉnh ánh sáng, vật kính từ độ phóng đại nhỏ đến lớn.
- Bước 4: Quan sát và vẽ lại hình dạng tế bào quan sát được.
- Kết quả
- Bảng số liệu / Hình vẽ: vẽ hình tế bào biểu bì vảy hành (hình đa giác, có thành tế bào) và tế bào động vật (hình tròn/bầu dục, không có thành tế bào).
- Nhận xét, kết luận:
- Tế bào thực vật có thành tế bào, hình dạng cố định.
- Tế bào động vật không có thành tế bào, hình dạng mềm mại hơn.
- Cả hai đều có màng tế bào, tế bào chất và nhân.
- Trả lời các câu hỏi (nếu có): theo yêu cầu cụ thể của bài.
Phần 2: Viết và trình bày báo cáo, thuyết trình (trang 13)
Hoạt động
Đề: Hãy lập dàn ý chi tiết cho báo cáo thuyết trình về vai trò của đa dạng sinh học đã học trong môn Khoa học tự nhiên ở lớp 6.
Trả lời (dàn ý gợi ý theo 4 nội dung tối thiểu):
(1) Mục đích báo cáo, thuyết trình
- Trình bày được vai trò của đa dạng sinh học đối với tự nhiên và đời sống con người.
- Nâng cao ý thức bảo vệ đa dạng sinh học.
(2) Chuẩn bị và các bước tiến hành
- Thu thập tư liệu: tranh ảnh, video, số liệu về các loài sinh vật, các hệ sinh thái.
- Phân công nhiệm vụ trong nhóm: người tìm tư liệu, người làm slide, người thuyết trình.
- Lập dàn bài chi tiết và tập trình bày trước.
(3) Kết quả và thảo luận
- Vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên:
- Duy trì sự ổn định, cân bằng của các hệ sinh thái.
- Đảm bảo các chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên.
- Vai trò đối với con người:
- Cung cấp lương thực, thực phẩm, dược liệu, nguyên liệu.
- Cung cấp giá trị về du lịch, giải trí, nghiên cứu khoa học.
- Thảo luận: nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học và biện pháp bảo vệ.
(4) Kết luận
- Đa dạng sinh học có vai trò vô cùng quan trọng với tự nhiên và đời sống con người.
- Mỗi người cần có hành động thiết thực để bảo vệ đa dạng sinh học (bảo vệ rừng, không săn bắt động vật hoang dã, trồng cây...).
Phần EM ĐÃ HỌC (tóm tắt kiến thức trọng tâm)
Đây là phần củng cố, không phải bài tập. Các em cần ghi nhớ:
- Năm bước thực hiện khi áp dụng phương pháp tìm hiểu khoa học tự nhiên: quan sát đặt câu hỏi → hình thành giả thuyết → lập kế hoạch kiểm tra → thực hiện kế hoạch → kết luận.
- Các kĩ năng cần thiết: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo.
- Một số dụng cụ đo mới ở lớp 7: cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số.
Các em nắm vững phần lý thuyết về cổng quang và đồng hồ đo thời gian hiện số nhé, vì đây là dụng cụ sẽ dùng nhiều trong các bài thực hành Vật lí sau này. Nếu cần cô giải thích thêm phần nào, cứ hỏi nhé!
