Giải Ngữ Văn 7 - Tập 2 trang 73
Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Ngữ Văn · Trang 73–74
Hai trang này thuộc bài học rèn kĩ năng Nói và nghe (Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống), phần Củng cố, mở rộng và Thực hành đọc của sách Ngữ văn 7 – Tập 2 (Kết nối tri thức). Các em lưu ý: ảnh hiển thị số trang 72 và 73, cô sẽ giải theo đúng nội dung trong ảnh nhé.
Tóm tắt lý thuyết phần Nói và nghe
Phần này hướng dẫn cách trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống qua ba bước:
Trước khi nói
- Chuẩn bị nội dung: dựa vào bài viết để tóm thành dàn ý, nắm vững vấn đề, dự kiến tình huống bị phản bác, ghi nhanh lí lẽ và bằng chứng.
- Tập luyện theo nhóm: thay nhau đóng vai người nói, người nghe, phản bác và bảo vệ.
Trình bày bài nói
- Người nói: nêu vấn đề, làm rõ các khía cạnh, nêu ý kiến bản thân kèm lí lẽ – bằng chứng; biết bảo vệ ý kiến trước phản bác.
- Người nghe: lắng nghe, ghi chép, đối chiếu, nêu ý kiến trao đổi ngắn gọn, rõ ràng.
Sau khi nói
- Cùng trao đổi để đánh giá: vấn đề có hấp dẫn không, cách trình bày và bảo vệ ý kiến ra sao, cách phản bác có tác dụng tích cực không, ý nghĩa của việc thảo luận là gì.
Bài 1: Vai trò của trải nghiệm đối với sự trưởng thành
Đề: Những trải nghiệm trong cuộc sống có vai trò như thế nào đối với sự trưởng thành của mỗi người? (Dùng lí lẽ và bằng chứng trong các văn bản đọc để tìm câu trả lời.)
Gợi ý trả lời:
Trải nghiệm có vai trò vô cùng quan trọng, là con đường giúp mỗi người trưởng thành thật sự.
- Trải nghiệm giúp ta tích lũy kiến thức, kĩ năng sống mà sách vở không dạy hết. Qua va vấp thực tế, con người hiểu mình hơn, biết mình thích gì, có khả năng gì.
- Trải nghiệm giúp ta rèn bản lĩnh, sự tự tin và khả năng tự quyết định. Trong văn bản Bản đồ dẫn đường, người ông khuyên cháu phải tự tìm "tấm bản đồ" cho mình, tự dấn thân vào cuộc sống mới tìm được con đường riêng. Đó chính là giá trị của trải nghiệm.
- Trải nghiệm còn dạy ta bài học từ chính những thất bại, vấp ngã, từ đó trưởng thành về suy nghĩ và cảm xúc.
Kết luận: Mỗi trải nghiệm, dù vui hay buồn, thành công hay thất bại, đều góp phần làm nên một con người chín chắn, vững vàng hơn.
Bài 2: So sánh hai văn bản nghị luận
Đề: Chỉ ra những điểm giống nhau và khác nhau về cách nêu ý kiến, cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng giữa hai văn bản Bản đồ dẫn đường và Hãy cầm lấy và đọc.
| Tiêu chí | Bản đồ dẫn đường | Hãy cầm lấy và đọc |
|---|---|---|
| Cách nêu ý kiến | Mượn câu chuyện kể (ông kể cho cháu) để dẫn dắt, từ đó nêu ra vấn đề về "tấm bản đồ" của mỗi người | Nêu trực tiếp vấn đề về vai trò của việc đọc sách qua các lí lẽ, dẫn chứng |
| Cách lập luận | Gửi gắm ý kiến một cách nhẹ nhàng, gợi mở qua hình ảnh ẩn dụ "con đường", "tấm bản đồ" | Lập luận chặt chẽ, lí lẽ rõ ràng, mạch lạc, mang tính thuyết phục trực tiếp |
| Bằng chứng | Dùng câu chuyện đời thực, trải nghiệm cá nhân của nhân vật làm bằng chứng | Dùng câu chuyện văn hóa, lời danh ngôn, hình ảnh quen thuộc về sách làm bằng chứng |
Điểm giống nhau:
- Cả hai đều là văn bản nghị luận bàn về một vấn đề đời sống.
- Đều dùng kết hợp lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ ý kiến, có tính thuyết phục cao.
- Đều hướng người đọc tới việc tự lựa chọn, tự dấn thân (chọn con đường / chọn đọc sách).
Điểm khác nhau: Chủ yếu nằm ở cách dẫn dắt – một bên gợi mở qua câu chuyện và hình ảnh ẩn dụ, một bên nêu vấn đề trực tiếp và lập luận thẳng thắn.
Bài 3: Viết đoạn văn về chủ đề Sách – người bạn đường
Đề: Hãy viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) về chủ đề Sách – người bạn đường.
Đoạn văn mẫu:
Với mỗi người, sách thực sự là một người bạn đường thân thiết và tin cậy. Sách mở ra trước mắt ta cả một thế giới rộng lớn, đưa ta đến những vùng đất xa xôi, những thời đại đã qua mà ta chưa từng đặt chân tới. Mỗi trang sách là một lời tâm tình, giúp ta hiểu thêm về cuộc đời, về con người và về chính bản thân mình. Khi buồn, sách an ủi; khi vui, sách sẻ chia; khi hoang mang, sách lại như tấm bản đồ chỉ lối. Người bạn ấy không bao giờ rời bỏ ta, luôn lặng lẽ đồng hành trên mỗi chặng đường trưởng thành. Vì thế, em luôn trân trọng và giữ thói quen đọc sách mỗi ngày. Đọc sách chính là cách ta nuôi dưỡng tâm hồn và mở rộng hiểu biết của mình.
Bài 4: Lập dàn ý bài nói từ một câu trong văn bản
Đề: Chọn trong văn bản Bản đồ dẫn đường một câu làm đề tài cho bài nói. Lập dàn ý bài nói và tập luyện cách trình bày.
Gợi ý câu chọn làm đề tài: "Cuộc sống là một hành trình và mỗi người phải tự tìm cho mình một tấm bản đồ."
Dàn ý bài nói:
Mở đầu
- Nêu câu được chọn và dẫn dắt vào vấn đề: mỗi người cần tự tìm con đường riêng cho cuộc đời mình.
Nội dung chính
- Giải thích: "tấm bản đồ" là gì? Đó là cách nhìn cuộc sống, là lí tưởng, mục tiêu, giá trị sống mà mỗi người tự lựa chọn.
- Vì sao mỗi người phải tự tìm bản đồ cho mình? Vì không ai sống thay ta, mỗi người có hoàn cảnh, ước mơ riêng; bản đồ của người khác chưa chắc phù hợp với ta.
- Bằng chứng: câu chuyện ông và cháu trong văn bản; những tấm gương tự lập, tự chọn con đường mà thành công.
- Ý kiến bản thân: cần dũng cảm trải nghiệm, dám sai và sửa sai để vẽ nên tấm bản đồ riêng.
Kết thúc
- Khẳng định lại: tự tìm bản đồ cuộc đời là điều quan trọng để trưởng thành; mời gọi mọi người cùng suy nghĩ.
Lưu ý khi trình bày: nói rõ ràng, có giọng điệu phù hợp, kết hợp ánh mắt, cử chỉ và chuẩn bị trả lời câu hỏi của người nghe.
Bài 5: Tìm đọc thêm văn bản nghị luận và ghi thu hoạch
Đề: Tìm đọc thêm hai văn bản nghị luận bàn về vấn đề đời sống. Ghi chép ngắn gọn thu hoạch của em đối với từng văn bản (về vấn đề được bàn luận, về cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng).
Đây là bài tập thực hành mở, em tự tìm văn bản và ghi theo mẫu sau:
| Văn bản | Vấn đề được bàn luận | Cách sử dụng lí lẽ, bằng chứng |
|---|---|---|
| Văn bản 1 (ví dụ: Đừng từ bỏ cố gắng) | Ý nghĩa của sự kiên trì, không bỏ cuộc trong cuộc sống | Lí lẽ rõ ràng; bằng chứng là các tấm gương vượt khó có thật, dễ thuyết phục |
| Văn bản 2 (ví dụ: Tự học – một thú vui bổ ích) | Lợi ích của việc tự học | Lí lẽ chặt chẽ; bằng chứng từ kinh nghiệm thực tế và danh nhân |
Gợi ý nguồn tìm: các văn bản nghị luận trong sách báo, tạp chí giáo dục, hoặc các tuyển tập nghị luận xã hội dành cho học sinh.
Phần Thực hành đọc
Phần này định hướng cho em khi đọc văn bản tiếp theo, cần chú ý hai điều:
- Những ý nghĩa phong phú của hình ảnh "con đường" và vai trò của cá nhân trong việc lựa chọn đường đi cho cuộc đời mình.
- Mối quan hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận.
Đây là phần hướng dẫn tự đọc, không có câu hỏi cần giải, em chỉ cần ghi nhớ hai điểm trên để vận dụng khi đọc văn bản.
Nếu em cần cô viết chi tiết hơn cho bài nói ở Bài 4 hoặc mở rộng đoạn văn ở Bài 3, cứ nói nhé.
