Giải Ngữ Văn 7 - Tập 2 trang 83
Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Ngữ Văn · Trang 83–84
Chào các em! Hai trang này gồm hai phần: phần "Sau khi đọc" văn bản Thủy tiên tháng Một (trang 82) và phần "Thực hành tiếng Việt" về cước chú, tài liệu tham khảo (trang 83). Cô sẽ giải chi tiết tất cả nhé.
Tóm tắt lý thuyết
Văn bản Thủy tiên tháng Một trích từ cuốn Nóng, Phẳng, Chật (2008) của nhà báo Mỹ Thô-mát L. Phrít-man. Bài viết bàn về sự bất thường của Trái Đất do biến đổi khí hậu, kèm nhiều số liệu và bằng chứng khoa học.
Phần tiếng Việt giới thiệu hai kiến thức:
- Cước chú: phần chú thích đặt ở chân trang/cuối văn bản, dùng để giải thích nghĩa từ ngữ, cung cấp xuất xứ hoặc miêu tả sự vật, hiện tượng.
- Tài liệu tham khảo: cách trích dẫn ý kiến, nhận định và ghi nguồn tài liệu trong văn bản.
Trang 82 – Trả lời câu hỏi (Sau khi đọc)
Câu 1
Đề: Hãy chọn trong văn bản một cụm từ có thể khái quát được nội dung chính của vấn đề mà tác giả muốn trao đổi.
Trả lời: Cụm từ khái quát nhất là "sự bất thường của Trái Đất". Đây cũng là tên mục 5 chứa văn bản, nói lên trọng tâm: những biểu hiện khác thường của khí hậu, thời tiết toàn cầu.
Câu 2
Đề: Nhan đề của văn bản đã gợi cho em những ấn tượng, suy nghĩ gì? Chi tiết hoa thủy tiên nở đầu tháng Một có thể được xem là một chi tiết "đắt" hay không? Vì sao?
Trả lời:
- Nhan đề Thủy tiên tháng Một gợi sự tò mò, bất ngờ. Thủy tiên thường nở vào mùa xuân (khoảng tháng Hai, tháng Ba), nay lại nở sớm vào tháng Một, một thời điểm trái quy luật tự nhiên.
- Đây là một chi tiết "đắt", vì:
- Nó là bằng chứng cụ thể, sinh động cho sự bất thường của Trái Đất.
- Một hiện tượng nhỏ, quen thuộc lại phản ánh vấn đề lớn là biến đổi khí hậu, khiến người đọc dễ hình dung và suy ngẫm.
Câu 3
Đề: "Sự bất thường của Trái Đất" đã được tác giả làm sáng tỏ qua những bằng chứng nào? Dựa vào trải nghiệm riêng của em, hãy bổ sung bằng chứng cho vấn đề này.
Trả lời:
- Những bằng chứng trong văn bản:
- Mùa đông, nhiều nơi nóng lên bất thường, hoa nở sớm.
- Bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng xảy ra với cường độ mạnh và tần suất dày hơn.
- Băng tan, mực nước biển dâng.
- Thời tiết cực đoan: nơi quá nóng, nơi quá lạnh, mưa tuyết trái mùa.
- Bằng chứng bổ sung từ trải nghiệm (gợi ý): mùa hè nắng nóng kỷ lục kéo dài; mưa lớn gây ngập lụt ở thành phố; rét đậm rét hại bất thường ở miền núi phía Bắc; xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 4
Đề: Theo em, trong văn bản, đoạn văn nào thể hiện rõ mối quan hệ nhân quả giữa các sự kiện thuộc loại "sự biến đổi cực đoan của thời tiết"? Cho biết vì sao em xác định như vậy.
Trả lời:
- Đoạn thể hiện rõ quan hệ nhân quả là đoạn nói về việc Trái Đất nóng lên dẫn đến chuỗi biến đổi cực đoan: nhiệt độ tăng làm băng tan, nước biển dâng, làm thay đổi dòng hải lưu, từ đó gây ra bão mạnh, hạn hán, lũ lụt trái mùa.
- Lý do xác định: trong đoạn này, mỗi sự kiện đều là nguyên nhân dẫn đến một kết quả tiếp theo, tạo thành chuỗi liên hoàn. Tác giả dùng các từ chỉ quan hệ nhân quả ("vì thế", "dẫn đến", "khiến cho"...) để liên kết.
Câu 5
Đề: Hãy chỉ ra những dấu hiệu chứng tỏ khi viết văn bản này, tác giả đã sử dụng nhiều tài liệu tham khảo cần thiết.
Trả lời: Các dấu hiệu:
- Trích dẫn nguyên văn ý kiến, nhận định của các nhà khoa học, chuyên gia (đặt trong dấu ngoặc kép).
- Nêu rõ họ tên, chức danh người được trích dẫn.
- Dẫn nguồn cụ thể như tên tổ chức, công trình nghiên cứu.
- Có nhiều số liệu, dữ kiện chính xác lấy từ các nguồn khoa học.
Câu 6
Đề: Tác giả đã đưa vào văn bản rất nhiều số liệu. Đó là những số liệu nào? Việc dẫn số liệu như vậy có ý nghĩa gì?
Trả lời:
- Những số liệu: nhiệt độ trung bình tăng giảm cụ thể, lượng mưa, lượng tuyết, năm xảy ra hiện tượng bất thường, mức độ băng tan, mực nước biển dâng...
- Ý nghĩa: tăng tính chính xác, khách quan, đáng tin cậy cho văn bản thông tin; giúp người đọc thấy rõ mức độ nghiêm trọng của vấn đề; thể hiện thái độ làm việc nghiêm túc, có cơ sở khoa học của tác giả.
Câu 7
Đề: Nêu lên điều có ý nghĩa nhất mà em thu nhận được sau khi đọc văn bản này.
Trả lời (gợi ý): Sau khi đọc, em hiểu rằng biến đổi khí hậu là vấn đề có thật, đang diễn ra và đe dọa cuộc sống của con người. Mỗi chúng ta cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên, trồng cây xanh và chung tay hành động để bảo vệ Trái Đất.
Viết kết nối với đọc
Đề: Hãy viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) trình bày hiểu biết và suy nghĩ của em về tác động của biến đổi khí hậu ở vùng miền em đang sống.
Đoạn văn mẫu:
Biến đổi khí hậu đang để lại nhiều dấu ấn rõ rệt ở quê em. Những năm gần đây, mùa hè nắng nóng kéo dài hơn, có khi nhiệt độ lên tới gần 40 độ C khiến ruộng đồng khô hạn. Ngược lại, mùa mưa lại có những trận mưa rất lớn gây ngập úng, ảnh hưởng đến nhà cửa và mùa màng của người dân. Thời tiết thất thường còn làm cây trồng dễ sâu bệnh, năng suất giảm sút. Những điều ấy khiến em nhận ra biến đổi khí hậu không còn xa lạ mà đang hiện hữu ngay bên cạnh chúng ta. Vì vậy, em nghĩ mỗi người cần chung tay bảo vệ môi trường bằng việc trồng cây, hạn chế rác thải nhựa và tiết kiệm năng lượng. Có như vậy, chúng ta mới góp phần giữ gìn cuộc sống xanh, sạch cho tương lai.
Trang 83 – Thực hành tiếng Việt
Phần Cước chú
Bài 1
Đề: Kẻ bảng sau vào vở. Ghi những từ ngữ, nội dung có cước chú trong văn bản Thủy tiên tháng Một vào các cột phù hợp.
Bảng gợi ý (em điền thêm dựa vào cước chú trong sách):
| Từ ngữ được giải thích nghĩa | Đối tượng được cung cấp thông tin về xuất xứ | Sự vật, hiện tượng được miêu tả, giải thích |
|---|---|---|
| – Thái cực | – Ảnh của Quốc Trung | – Min-ne-xô-ta |
| – (các thuật ngữ khoa học khác) | – (nguồn ảnh, sơ đồ minh họa) | – (tên địa danh, hiện tượng cần giải thích) |
Lưu ý: em nhìn lại tất cả phần chú thích ở chân trang của văn bản để bổ sung đầy đủ vào ba cột theo đúng loại.
Bài 2
Đề: Dựa trên quan sát của em về những cước chú trong văn bản Thủy tiên tháng Một, hãy kẻ bảng sau vào vở và điền nội dung cần thiết vào ô trống.
Bảng hoàn chỉnh:
| Các thành phần của cước chú | Vị trí đặt cước chú | Nội dung cước chú | Ngôn ngữ của cước chú |
|---|---|---|---|
| – Kí hiệu đánh dấu đối tượng được chú thích | – Chân trang | – Giải thích nghĩa của từ ngữ | – Ngắn gọn |
| – Tên đối tượng được chú thích | – Cuối văn bản | – Cung cấp thông tin về xuất xứ | – Rõ ràng, chính xác |
| – Dấu hai chấm | – Miêu tả, giải thích sự vật, hiện tượng | – Dễ hiểu | |
| – Nội dung giải thích |
Bài 3
Đề: Theo em, cần có thêm cước chú cho từ ngữ, nội dung nào có trong văn bản đã đọc ở trên? Vì sao?
Trả lời (gợi ý): Cần thêm cước chú cho những từ ngữ, thuật ngữ khoa học hoặc tên riêng nước ngoài mà học sinh khó hiểu, ví dụ: các thuật ngữ về khí hậu (hiệu ứng nhà kính, khí thải các-bon), tên tổ chức, tên các nhà khoa học được nhắc đến. Lý do: những từ này không phổ biến, người đọc (nhất là học sinh) chưa quen, nên cần giải thích để hiểu đúng và đầy đủ nội dung.
Bài 4
Đề: Hãy trình bày về cách ghi cước chú cho một trong những từ ngữ, nội dung được đề nghị ở bài tập 3.
Trả lời mẫu (cước chú cho "hiệu ứng nhà kính"):
¹ Hiệu ứng nhà kính: hiện tượng các khí thải (như CO₂) trong khí quyển giữ lại nhiệt từ mặt trời, làm cho nhiệt độ Trái Đất nóng lên.
Cách ghi gồm các thành phần:
- Kí hiệu đánh dấu (số 1 hoặc dấu hoa thị) đặt sau từ cần chú thích.
- Đặt cước chú ở chân trang.
- Tên đối tượng + dấu hai chấm + nội dung giải thích ngắn gọn.
Phần Tài liệu tham khảo
Bài 5
Đề: Việc cung cấp thông tin về tài liệu tham khảo đã được Thô-mát L. Phrít-man thực hiện như thế nào trong Thủy tiên tháng Một?
Trả lời: Trong văn bản, tác giả cung cấp thông tin tài liệu tham khảo bằng cách:
- Đặt trong dấu ngoặc kép những đoạn trích dẫn nguyên văn ý kiến, nhận định.
- Nêu rõ họ tên, chức danh của tác giả ý kiến được trích dẫn (đặt trước hoặc sau đoạn trích).
- Ghi ngay trong dòng văn bản chứ chưa tập hợp thành một mục riêng ở cuối.
Bài 6
Đề: Ngoài cách ghi như trong văn bản Thủy tiên tháng Một của tác giả Thô-mát L. Phrít-man, nguồn tài liệu tham khảo đó có thể được trình bày theo cách khác: đặt ở một phần riêng cuối văn bản. Cụ thể như sau:
Trả lời (cách trình bày tài liệu tham khảo ở mục riêng cuối văn bản):
Lập một mục TÀI LIỆU THAM KHẢO ở cuối văn bản, liệt kê đầy đủ theo thứ tự, mỗi tài liệu ghi rõ:
- Tên tác giả.
- Tên tài liệu (sách, bài báo...).
- Nơi xuất bản, nhà xuất bản.
- Thời gian (năm) xuất bản.
Ví dụ:
Thô-mát L. Phrít-man, Nóng, Phẳng, Chật, NXB Trẻ, 2008.
Cách này giúp người đọc dễ tra cứu, kiểm chứng nguồn thông tin và thể hiện sự rõ ràng, khoa học hơn so với việc ghi rải rác trong bài.
Cô đã giải hết toàn bộ câu hỏi của hai trang. Lưu ý với các bài tập kẻ bảng (Bài 1, 2), em nên mở lại văn bản Thủy tiên tháng Một để bổ sung đầy đủ các từ ngữ có cước chú cho đúng với sách của mình nhé. Nếu cần cô giải kỹ thêm câu nào, em cứ hỏi.
