Giải Ngữ Văn 7 - Tập 2 trang 107
Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Ngữ Văn · Trang 107–108
Phần: Sau khi đọc - Trả lời câu hỏi
(Các câu hỏi liên quan đến văn bản nghị luận về tác phẩm "Quê nội" của Võ Quảng)
Câu 1
Đề bài: Người viết tập trung bàn luận về vấn đề gì trong tác phẩm Quê nội của Võ Quảng?
Cách giải
Bước 1: Đọc kỹ văn bản nghị luận để xác định chủ đề chính.
Bước 2: Tìm các từ khóa, ý chính được nhắc đi nhắc lại.
Đáp án: Người viết tập trung bàn luận về *sức hấp dẫn của tác phẩm Quê nội***. Cụ thể, tác giả phân tích những yếu tố làm nên sức cuốn hút của tác phẩm đối với bạn đọc, đặc biệt là độc giả nhỏ tuổi. Đó là những trang viết sinh động về cảnh quê hương, con người, thiên nhiên miền Trung qua góc nhìn trẻ thơ.
Câu 2
Đề bài: Để bàn về vấn đề, người viết đã nêu những ý kiến gì về đặc điểm nội dung, nghệ thuật của tác phẩm? Em căn cứ vào đâu để xác định như vậy?
Cách giải
Bước 1: Liệt kê các ý kiến về nội dung và nghệ thuật.
Bước 2: Chỉ ra căn cứ xác định.
Đáp án: Về nội dung: - Tác phẩm tái hiện sinh động cuộc sống làng quê miền Trung - Có nhiều trang viết hấp dẫn: cảnh đồng bào đi học ban đêm, ngọn đèn bệnh trôi sang nhà khác, đốm lửa xoẹt lên từ mẩu que diêm, bà Kiến học đánh vần, bọn chó nổi xung rượt đuổi ông Hai Dĩ, bọn lính Tàu Tưởng ăn bún xáo... Về nghệ thuật: - Cách viết chi tiết, tỉ mỉ, sinh động - Ngôn ngữ giàu hình ảnh, gợi cảm - Cách kể chuyện hấp dẫn, lôi cuốn Căn cứ xác định: Em căn cứ vào các dẫn chứng cụ thể mà người viết đưa ra trong bài, những hình ảnh, chi tiết được trích dẫn từ tác phẩm Quê nội.
Câu 3
Đề bài: Hãy tìm những lí lẽ, bằng chứng được người viết sử dụng nhằm làm sáng tỏ ý kiến về các đặc điểm của tác phẩm Quê nội. Cách trình bày bằng chứng của người viết có điều gì đáng chú ý?
Cách giải
Bước 1: Tìm lí lẽ và bằng chứng trong văn bản.
Bước 2: Nhận xét cách trình bày.
Đáp án: Lí lẽ: Tâm hồn bạn đọc (người lớn cũng như trẻ em) không thể không xúc động, xao xuyến trước những trang viết của tác phẩm. Bằng chứng: Người viết liệt kê hàng loạt chi tiết, hình ảnh cụ thể từ tác phẩm: - Cảnh đồng bào ta gọi nhau đi học ban đêm - Ngọn đèn bệnh từ nhà này trôi sang nhà khác - Đốm lửa xoẹt lên từ mẩu que diêm - Bà Kiến học đánh vần để thêm vào câu ca dao ứng khẩu - Bọn chó nổi xung rượt đuổi ông Hai Dĩ - Bọn lính Tàu Tưởng ăn bún xáo không biết nhai - Cảnh sông nước bập bềnh, thuyền lớn như đang đòi bú tí... Điều đáng chú ý: Người viết trình bày bằng chứng theo cách liệt kê liên tiếp, tạo thành một chuỗi hình ảnh phong phú, đa dạng. Cách này giúp người đọc hình dung được sự giàu có về chi tiết của tác phẩm, đồng thời tăng sức thuyết phục cho lập luận.
Câu 4
Đề bài: Mối quan hệ giữa mục đích viết và đặc điểm, nội dung chính của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học được thể hiện như thế nào trong bài viết này?
Cách giải
Bước 1: Xác định mục đích viết của tác giả.
Bước 2: Phân tích mối quan hệ với nội dung, đặc điểm văn bản.
Đáp án: Mục đích viết: Làm sáng tỏ sức hấp dẫn của tác phẩm Quê nội, giúp người đọc hiểu và yêu thích tác phẩm hơn. Mối quan hệ: - Mục đích viết chi phối việc lựa chọn nội dung: Tác giả tập trung vào những yếu tố tạo nên sức hấp dẫn (chi tiết sinh động, hình ảnh đẹp, cách viết cuốn hút). - Mục đích viết định hướng cách trình bày: Tác giả sử dụng nhiều bằng chứng cụ thể, liệt kê phong phú để thuyết phục người đọc. - Nội dung và cách viết phục vụ cho mục đích: Mọi lí lẽ, bằng chứng đều hướng đến việc chứng minh tác phẩm Quê nội thực sự hấp dẫn.
💡 Mẹo nhớ: Trong văn nghị luận: Mục đích → Nội dung → Cách viết (ba yếu tố này luôn gắn kết chặt chẽ với nhau).
Phần: Viết kết nối với đọc
Đề bài: Tưởng tượng em là một nhà phê bình, hãy viết đoạn văn (khoảng 6 – 8 câu) nêu ý kiến của em về một tác phẩm văn học về đề tài tuổi thơ hoặc quê hương, đất nước mà em đã đọc.
Cách giải
Bước 1: Chọn một tác phẩm văn học phù hợp (về tuổi thơ hoặc quê hương).
Bước 2: Nêu ý kiến đánh giá về nội dung và nghệ thuật.
Bước 3: Đưa ra dẫn chứng cụ thể.
Đoạn văn mẫu: "Dế Mèn phiêu lưu kí" của nhà văn Tô Hoài là một tác phẩm đặc sắc về đề tài tuổi thơ mà tôi vô cùng yêu thích. Tác phẩm kể về cuộc phiêu lưu của chú Dế Mèn qua thế giới loài vật đầy sinh động. Điều làm nên sức hấp dẫn của truyện chính là nghệ thuật nhân hóa tài tình. Mỗi con vật đều mang tính cách riêng: Dế Mèn kiêu căng rồi dần trưởng thành, Dế Trũi trung thành, Xiến Tóc hung dữ... Ngôn ngữ trong tác phẩm giàu hình ảnh, trong sáng, phù hợp với tâm hồn trẻ thơ. Qua câu chuyện, tác giả gửi gắm bài học sâu sắc về sự khiêm tốn, tình bạn và khát vọng hòa bình. Đây thực sự là cuốn sách gối đầu giường của nhiều thế hệ thiếu nhi Việt Nam.
Phần: Đọc và trải nghiệm cùng nhân vật
(Trang 106-107 giới thiệu hoạt động đọc sách và trò chuyện với nhân vật)
Nội dung hướng dẫn:
Phần này hướng dẫn học sinh cách "phỏng vấn" nhân vật văn học bằng các câu hỏi gợi ý:
- Bạn từ đâu đến?
- Vì sao bạn lại trở thành nhân vật trong tác phẩm này?
- Sở thích của bạn là gì?
- Bạn thấy mình có gì nổi bật (về sở thích, tính cách)?
- Bạn muốn nói điều gì nhất nếu được kể về cuộc đời của chính mình?
- Bạn quan tâm đến ai hay điều gì hơn cả?
- Điều bạn muốn làm tiếp là gì nếu bước ra ngoài trang sách?
💡 Gợi ý: Khi "phỏng vấn" nhân vật, em nên chọn cách xưng hô phù hợp với đặc điểm, tuổi tác của nhân vật: bạn, ông, bà, cô, chú, cậu...
Phần: Đọc và trò chuyện cùng tác giả
(Trang 107 giới thiệu bài đọc "Mon và Mèn đang ở đâu?")
Nội dung: Đây là phần mở đầu của cuộc "phỏng vấn" giữa một độc giả nhỏ tuổi với nhà văn Nguyễn Quang Thiều – tác giả truyện ngắn Bầy chim chìa vôi.
Mục đích: Giúp học sinh hiểu thêm về sự ra đời và cuộc sống của nhân vật do nhà văn sáng tạo trong tác phẩm.
(Phần này là văn bản đọc, không có câu hỏi cần giải)
🎯 Ghi nhớ: - Văn bản nghị luận văn học cần có: ý kiến (luận điểm) + lí lẽ + bằng chứng - Mục đích viết chi phối nội dung và cách trình bày - Khi viết đoạn văn nêu ý kiến về tác phẩm, cần: nêu tên tác phẩm, tác giả → đánh giá nội dung/nghệ thuật → đưa dẫn chứng → nêu cảm nhận cá nhân
