Giải Tiếng Anh 7 - Global Success trang 64

Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Tiếng Anh · Trang 64–65

Bài 1: Complete the sentences, using suitable prepositions of time

Đề: Hoàn thành câu với giới từ chỉ thời gian (at, in, on).

  1. In England, schools usually start _ 9 a.m. and finish _ 4 p.m.

at ... at
Giải thích: Giờ cụ thể dùng "at" (at 9 a.m., at 4 p.m.).

  1. They built our school a long time ago, maybe ___ 1990.

in
Giải thích: Năm dùng "in" (in 1990).

  1. We are going to visit Thang Long Lower Secondary School ___ January.

in
Giải thích: Tháng dùng "in" (in January).

  1. The school year usually begins ___ September 5th every year.

on
Giải thích: Ngày cụ thể dùng "on" (on September 5th).

  1. The children like playing badminton and football ___ their break time.

at
Giải thích: "break time" (giờ ra chơi) đi với "at" (at break time).

Bài 2: Work in pairs. Ask and answer the questions about your school

Đề: Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời về trường của em.

Gợi ý câu trả lời mẫu:

  1. When does your school year start?

→ My school year starts on September 5th.

  1. When do you have English lessons?

→ I have English lessons on Monday and Thursday.

  1. When do you usually celebrate Teachers' Day?

→ We usually celebrate Teachers' Day on November 20th.

  1. When are you going to finish the school year?

→ We are going to finish the school year in May.

Bài 3: Complete the sentences with at, in, or on

Đề: Hoàn thành câu với giới từ chỉ nơi chốn (at, in, on).

  1. Her classroom is ___ the third floor of that building.

on
Giải thích: Tầng nhà dùng "on" (on the third floor).

  1. When I'm at school, my parents are ___ work.

at
Giải thích: "at work" = đang đi làm (cụm cố định).

  1. Look! The students are playing football ___ the classroom.

in
Giải thích: Bên trong không gian dùng "in" (in the classroom).

  1. My little sister usually has lunch ___ school.

at
Giải thích: "at school" = ở trường (cụm cố định).

  1. The most beautiful posters are _ the wall _ the staffroom.

on ... in
Giải thích: Trên bề mặt tường dùng "on the wall"; bên trong phòng dùng "in the staffroom".

Bài 4: Work in pairs. Look at the pictures and answer the questions

Đề: Nhìn tranh và trả lời câu hỏi.

  1. Where does Mrs Hien teach maths?

→ She teaches maths in the classroom. (trong lớp học)

  1. Where do the students water the flowers?

→ They water the flowers in the school garden. (trong vườn trường)

  1. Where is the boy writing?

→ He is writing on the board. (trên bảng)

  1. Where do they sing English songs on Teachers' Day?

→ They sing English songs on the stage / in the school hall. (trên sân khấu / trong hội trường)

Bài 5: Complete the passage with at, on, or in

Đề: Điền at, on hoặc in vào đoạn văn. Sau đó thảo luận giới từ nào chỉ thời gian, giới từ nào chỉ nơi chốn.

Đáp án:

  1. in (the kitchen) – trong bếp → nơi chốn
  2. in (the morning) – vào buổi sáng → thời gian
  3. at (work) – đang đi làm → nơi chốn
  4. at (a travel agent's) – ở văn phòng đại lý du lịch → nơi chốn
  5. on (the sofa) – trên ghế sô-pha → nơi chốn
  6. on (the wall) – trên tường → nơi chốn

Dịch đoạn văn:
"Mẹ của Tom đang ở nhà, nhưng bà không ở (1) trong bếp. Bà thường tưới rau trong vườn vào (2) buổi sáng.

Bố của Tom đang (3) đi làm, nhưng lúc này ông không ở trong văn phòng. Đang là giờ nghỉ trưa và ông đang ở (4) một đại lý du lịch, xem các tờ rơi quảng cáo kỳ nghỉ.

Giờ này Tom thường ở trường, nhưng hôm nay cậu bị cảm nặng. Cậu chẳng có gì làm ngoài việc nằm (5) trên ghế sô-pha và ngắm các tấm áp phích (6) trên tường."

Từ khó:

  • water (v): tưới (nước)
  • travel agent's: văn phòng đại lý du lịch
  • holiday brochures: tờ rơi/cẩm nang quảng cáo kỳ nghỉ
  • bad cold: cảm nặng

Phân loại:

  • Chỉ thời gian: in the morning (2)
  • Chỉ nơi chốn: in the kitchen (1), at work (3), at a travel agent's (4), on the sofa (5), on the wall (6)

COMMUNICATION – Everyday English (Asking for details)

Bài 1: Listen and read the conversation

Đề: Nghe và đọc đoạn hội thoại. Chú ý câu được tô sáng.

Hội thoại:

  • Mi: Are you doing anything this Sunday?
  • Tom: Not really.
  • Mi: Would you like to go with us to Binh Minh Lower Secondary School?
  • Tom: Sounds great! Can you tell me more?
  • Mi: We'll leave at 7 a.m. My friends David and Nick are coming too.

Dịch:

  • Mi: Chủ nhật này cậu có làm gì không?
  • Tom: Không hẳn.
  • Mi: Cậu có muốn đi cùng bọn mình đến Trường THCS Bình Minh không?
  • Tom: Nghe hay đấy! Kể thêm cho mình nghe được không?
  • Mi: Bọn mình sẽ khởi hành lúc 7 giờ sáng. Hai bạn David và Nick của mình cũng đi nữa.

Lưu ý: "Can you tell me more?" = "Cậu kể thêm được không?" – dùng để hỏi thêm thông tin chi tiết.

Bài 2: Work in pairs. Ask and answer questions about your visit to a famous school

Đề: Hỏi và đáp về chuyến thăm một ngôi trường nổi tiếng, dùng "Can you tell me more?", "Can you tell me why?", "Can you tell me how?".

Hội thoại mẫu:

  • A: Would you like to visit Le Hong Phong High School with me?
  • B: Sounds interesting! Can you tell me more?
  • A: It's one of the oldest and most famous schools in the city.
  • B: Can you tell me why it is so famous?
  • A: Because many talented students study there and win international prizes.
  • B: Wonderful! Can you tell me how we can get there?
  • A: We can go there by bus. It takes about 30 minutes.

(Em có thể thay tên trường và chi tiết theo ý mình nhé.)

Chế độ đọc sách →