Giải Tiếng Anh 7 - Global Success trang 82

Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Tiếng Anh · Trang 82–83

Trang 81: PROJECT – TRAFFIC SIGNS (Biển báo giao thông)

Đây là phần dự án nhóm (work in groups), không có đáp án cố định. Cô hướng dẫn cách làm và cho mẫu nhé.

Đề bài:

  1. Find four traffic signs in your neighbourhood. Take pictures of them, or draw them.
  2. Make one of these traffic signs out of cardboard or other materials.
  3. Show it to the class and say:
  • where you saw it.
  • what it is.
  • what it tells people to do / not to do, warns people about, or gives information about.

Dịch:

  1. Tìm bốn biển báo giao thông ở khu phố em. Chụp ảnh hoặc vẽ lại chúng.
  2. Làm một trong các biển báo đó bằng bìa cứng hoặc vật liệu khác.
  3. Cho cả lớp xem và nói: em thấy nó ở đâu, đó là biển gì, nó bảo người ta làm gì / không được làm gì, cảnh báo điều gì hoặc cung cấp thông tin gì.

Mẫu thuyết trình (tham khảo):

This is a "No left turn" sign. I saw it at the corner of my street, near the market. It tells drivers that they mustn't turn left here. It helps keep the traffic safe.

Dịch: Đây là biển "Cấm rẽ trái". Em thấy nó ở góc đường nhà em, gần chợ. Biển này báo cho người lái xe biết là không được rẽ trái ở đây. Nó giúp giao thông an toàn hơn.

Gợi ý 4 biển hay gặp:

  • Bicycle lane (làn dành cho xe đạp) – biển xanh hình xe đạp.
  • No cycling (cấm xe đạp) – hình xe đạp gạch chéo đỏ.
  • Children crossing / school ahead (cảnh báo trẻ em qua đường) – tam giác vàng.
  • Hospital (bệnh viện) – biển xanh có chữ thập đỏ.

Từ vựng cần nhớ:

  • traffic sign: biển báo giao thông
  • warn (about): cảnh báo (về)
  • neighbourhood: khu phố, vùng lân cận
  • cardboard: bìa cứng

Phần "Now I can…" là bảng tự đánh giá. Em tự tick vào ô tương ứng với mức độ làm được:

  • ✓ = làm được một chút
  • ✓✓ = làm khá tốt
  • ✓✓✓ = làm rất tốt

Trang 82: Unit 8 – FILMS (Phim ảnh)

Giới thiệu Unit 8 (This unit includes)

Unit này em sẽ học:

  • Vocabulary: Types of films (các loại phim), Adjectives describing films (tính từ miêu tả phim).
  • Pronunciation: âm /ɪə/ và /eə/.
  • Grammar: Connectors although / though và however (các từ nối chỉ sự đối lập).
  • Skills: đọc bài đánh giá phim, nói về một bộ phim, nghe về phim, viết đoạn văn về phim yêu thích.
  • Everyday English: Accepting and declining suggestions (chấp nhận và từ chối lời đề nghị).

GETTING STARTED – Let's go to the cinema tonight!

Bài 1: Listen and read (Nghe và đọc)

Đây là phần đọc đoạn hội thoại, chưa có câu hỏi trên trang này. Cô chép lại bài và dịch để em nắm nội dung nhé.

Hội thoại:

Mark: Let's go to the cinema tonight! Mi: Good idea! What shall we see? Mark: A Nightmare is on at Sao Mai Cinema tonight. Mi: Is it a fantasy? Mark: No, it's a horror film. Mi: That's too scary for me. Look! An Old Pier is on at Town Cinema. It's a documentary. Mark: I don't really like documentaries. They're often boring. What about Our Holiday? Mi: What kind of film is it? Mark: It's a comedy. Mi: And who stars in it? Mark: Kate Harrison and Lily Collins. Mi: Um, they're pretty good. What's it about? Mark: It's about two women living in different countries and they decide to exchange houses. Mi: What are the reviews like? Mark: Well, although a few people say it's a bit silly, most say it's funny and interesting.

Dịch:

Mark: Tối nay mình đi xem phim đi! Mi: Ý hay đấy! Mình xem phim gì nhỉ? Mark: Tối nay rạp Sao Mai đang chiếu phim A Nightmare. Mi: Đó là phim giả tưởng à? Mark: Không, đó là phim kinh dị. Mi: Phim đó đáng sợ quá với mình. Nhìn này! Rạp Town đang chiếu An Old Pier. Đó là phim tài liệu. Mark: Mình không thích phim tài liệu lắm. Chúng thường chán. Thế phim Our Holiday thì sao? Mi: Đó là phim thể loại gì? Mark: Phim hài. Mi: Ai đóng vai chính trong phim? Mark: Kate Harrison và Lily Collins. Mi: Ừm, họ diễn khá đấy. Phim nói về cái gì vậy? Mark: Phim kể về hai người phụ nữ sống ở hai đất nước khác nhau và họ quyết định đổi nhà cho nhau. Mi: Các bài đánh giá thế nào? Mark: À, mặc dù vài người nói phim hơi ngớ ngẩn, nhưng đa số nói phim vui và thú vị.

Từ khó cần nhớ:

  • film / movie: bộ phim
  • cinema: rạp chiếu phim
  • fantasy: phim giả tưởng (kỳ ảo)
  • horror film: phim kinh dị
  • documentary: phim tài liệu
  • comedy: phim hài
  • scary: đáng sợ
  • star (in): đóng vai chính (trong phim)
  • review: bài đánh giá, nhận xét
  • exchange: trao đổi, đổi cho nhau
  • silly: ngớ ngẩn, ngốc nghếch
  • although: mặc dù (từ nối chỉ sự đối lập)

Cấu trúc hay dùng:

  • What shall we see? = Mình xem gì nhỉ? (shall dùng để hỏi ý kiến, đưa đề nghị)
  • What kind of film is it? = Đó là loại phim gì?
  • Who stars in it? = Ai đóng vai chính?
  • What's it about? = Phim nói về điều gì?
  • What are the reviews like? = Các đánh giá ra sao?

Các câu hỏi luyện tập (bài 2, 3, 4) thường nằm ở trang 83 chưa có trong ảnh. Khi em chụp tiếp trang đó, gửi cho cô để giải chi tiết tiếp nhé.

Chế độ đọc sách →