Giải Tiếng Anh 7 - Global Success trang 110
Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Tiếng Anh · Trang 110–111
Trang 109: COMMUNICATION
Bài 1: Listen and read the conversation. Pay attention to the highlighted questions.
Đề bài: Nghe và đọc đoạn hội thoại. Chú ý đến các câu hỏi được tô đậm.
Đoạn hội thoại:
Lan: What does "solar energy" mean? Mr Tan: Well, it's energy that comes from the sun. Lan: And what does "wind energy" mean? Mr Tan: It's another type of energy, and it comes from wind.
Dịch nghĩa:
- Lan: "Năng lượng mặt trời" nghĩa là gì ạ?
- Thầy Tân: À, đó là năng lượng đến từ mặt trời.
- Lan: Vậy còn "năng lượng gió" nghĩa là gì ạ?
- Thầy Tân: Đó là một loại năng lượng khác, và nó đến từ gió.
Điểm ngữ pháp cần nhớ: Để hỏi nghĩa của một từ/cụm từ, em dùng cấu trúc:
What does "..." mean? (Từ "..." nghĩa là gì?)
Bài 2: Work in pairs. Make similar conversations to ask for explanations of the phrases: hydro energy, energy from coal...
Đề bài: Làm việc theo cặp. Tạo các đoạn hội thoại tương tự để hỏi nghĩa của các cụm từ: năng lượng thủy điện, năng lượng từ than đá...
Mẫu hội thoại gợi ý:
A: What does "hydro energy" mean? B: Well, it's energy that comes from water. A: And what does "energy from coal" mean? B: It's a type of energy, and it comes from coal.
(Năng lượng thủy điện đến từ nước; năng lượng từ than đá đến từ việc đốt than.)
Bài 3: Work in pairs. Ask your partner the following questions and tick (✓) his or her answers in the boxes.
Đề bài: Làm việc theo cặp. Hỏi bạn những câu hỏi sau và đánh dấu ✓ vào câu trả lời của bạn.
Các câu hỏi (dịch nghĩa):
- Do you go to school on foot? – Bạn có đi bộ đến trường không?
- Do you use public transport? – Bạn có dùng phương tiện công cộng không?
- Do you use low energy light bulbs at home? – Bạn có dùng bóng đèn tiết kiệm điện ở nhà không?
- Do you use solar energy to warm water? – Bạn có dùng năng lượng mặt trời để làm nóng nước không?
- Do you turn off the lights when going to bed? – Bạn có tắt đèn khi đi ngủ không?
- Do you turn off the TV when not watching it? – Bạn có tắt TV khi không xem không?
Đây là bài thực hành, em tự trả lời Yes/No theo thực tế của bạn mình rồi đánh dấu vào ô.
Bài 4: Work in groups. Tell the group how well your partner saves energy.
Đề bài: Làm việc nhóm. Kể cho nhóm nghe bạn của em tiết kiệm năng lượng tốt như thế nào.
Mẫu (dựa trên Example):
Nam saves a lot of energy. He often goes to school on foot and uses low energy light bulbs at home. He always turns off the lights when going to bed and turns off the TV when not watching it.
(Nam tiết kiệm năng lượng rất tốt. Bạn ấy thường đi bộ đến trường và dùng bóng đèn tiết kiệm điện ở nhà...)
Bài 5: Answer the questions in 3 on your own. Then tell the class how well you save energy.
Đề bài: Tự trả lời các câu hỏi ở bài 3. Sau đó kể cho lớp nghe em tiết kiệm năng lượng tốt ra sao.
Mẫu bài nói:
I save quite a lot of energy. I go to school on foot and use low energy light bulbs at home. I always turn off the lights when going to bed. However, I sometimes forget to turn off the TV when not watching it.
(Em tiết kiệm năng lượng khá tốt. Em đi bộ đến trường và dùng đèn tiết kiệm điện. Em luôn tắt đèn khi ngủ. Tuy nhiên, đôi khi em quên tắt TV.)
Trang 110: SKILLS 1
Reading
Bài 1: Work in pairs. Discuss the following questions.
Đề bài: Làm việc theo cặp. Thảo luận các câu hỏi sau.
- What are the main energy sources in Viet Nam? (Các nguồn năng lượng chính ở Việt Nam là gì?)
- What type(s) of energy sources will we use in the future? (Loại nguồn năng lượng nào chúng ta sẽ dùng trong tương lai?)
Gợi ý trả lời:
- The main energy sources in Viet Nam are hydro energy, coal, oil and natural gas. (Các nguồn năng lượng chính ở Việt Nam là thủy điện, than đá, dầu và khí tự nhiên.)
- In the future, we will use more renewable energy sources such as solar energy and wind energy. (Trong tương lai, chúng ta sẽ dùng nhiều nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời và năng lượng gió.)
Bài 2: Mr Lam is giving a lecture on energy sources. Read the text and choose the best option (A, B, or C).
Đề bài: Thầy Lâm đang giảng về các nguồn năng lượng. Đọc văn bản và chọn đáp án đúng nhất.
Dịch nội dung bài đọc:
Xin chào cả lớp. Hôm nay thầy muốn nói với các em về hai nguồn năng lượng. Đó là nguồn không tái tạo và nguồn tái tạo. Nguồn không tái tạo gồm than đá, dầu và khí tự nhiên. Chúng ta có thể dùng chúng để tạo ra năng lượng. Chúng rẻ và dễ sử dụng. Mọi người dùng chúng rất nhiều. Nhưng chúng rất có hạn và sẽ sớm cạn kiệt. Nguồn tái tạo đến từ mặt trời, gió hoặc nước. Khi năng lượng đến từ mặt trời, ta gọi là năng lượng mặt trời. Năng lượng gió đến từ gió, còn năng lượng thủy điện đến từ nước. Nguồn tái tạo thì sẵn có, sạch và an toàn khi sử dụng. Nhưng chúng đắt đỏ để sản xuất. Trong tương lai, chúng ta sẽ dựa nhiều hơn vào các nguồn năng lượng tái tạo. Chúng tốt hơn cho môi trường và sẽ không cạn kiệt.
Từ vựng khó:
- non-renewable: không tái tạo
- renewable: tái tạo
- run out: cạn kiệt
- limited: có hạn
- available: sẵn có
- rely on: dựa vào, phụ thuộc vào
Đáp án:
- Non-renewable sources are cheap and ______.
→ B. easy to use
Giải thích: Bài đọc viết "They are cheap and easy to use" – rẻ và dễ sử dụng.
- ______ come from the sun, wind or water.
→ A. Renewable sources
Giải thích: "Renewable sources come from the sun, wind or water" – nguồn tái tạo đến từ mặt trời, gió, nước.
- When energy comes from water, we call it ______.
→ C. hydro energy
Giải thích: "hydro energy comes from water" – năng lượng thủy điện đến từ nước.
- Renewable energy sources are better for ______.
→ A. the environment
Giải thích: "They are better for the environment" – tốt hơn cho môi trường.
Bài 3: Read the text again and answer the questions.
Đề bài: Đọc lại văn bản và trả lời câu hỏi.
- How many energy sources are there? What are they?
→ There are two energy sources. They are non-renewable sources and renewable sources.
(Có hai nguồn năng lượng: nguồn không tái tạo và nguồn tái tạo.)
- What do non-renewable sources include?
→ They include coal, oil and natural gas.
(Gồm than đá, dầu và khí tự nhiên.)
- What are the advantages of renewable energy?
→ Renewable energy is available, clean and safe to use. / It is also better for the environment and will not run out.
(Năng lượng tái tạo sẵn có, sạch và an toàn; tốt cho môi trường và không cạn kiệt.)
- What will we rely more on in the future?
→ We will rely more on renewable energy sources.
(Chúng ta sẽ dựa nhiều hơn vào các nguồn năng lượng tái tạo.)
Speaking
Bài 4: Work in groups. Discuss and put the following words and phrases in the appropriate columns.
Đề bài: Làm việc nhóm. Thảo luận và đặt các từ/cụm từ sau vào cột phù hợp.
Các từ cho sẵn: run out, easy to use, expensive, safe to use, good for the environment, limited, cheap, available
Bảng phân loại:
| Advantages (Ưu điểm) | Disadvantages (Nhược điểm) |
|---|---|
| easy to use (dễ dùng) | run out (cạn kiệt) |
| safe to use (an toàn) | expensive (đắt đỏ) |
| good for the environment (tốt cho môi trường) | limited (có hạn) |
| cheap (rẻ) | |
| available (sẵn có) |
(Lưu ý: cheap có thể xếp ưu điểm vì giá rẻ là điểm tốt cho người dùng.)
Bài 5: Work in pairs. Ask and answer questions about the advantages and disadvantages of different energy sources.
Đề bài: Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời về ưu, nhược điểm của các nguồn năng lượng khác nhau.
Mẫu hội thoại (dựa theo Example):
A: What are the advantages of solar energy? B: It's available, clean and good for the environment. A: What are its disadvantages? B: It's expensive to produce.
Mẫu khác về than đá:
A: What are the advantages of coal? B: It's cheap and easy to use. A: What are its disadvantages? B: It's limited and will run out soon.
Em chỉ cần thay tên nguồn năng lượng (wind energy, hydro energy, coal, oil...) và dùng các từ ở bảng Bài 4 để nói nhé.
