Giải Tin Học 7 trang 82
Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Tin Há»c · Trang 82–83
Trang 82 chứa nội dung lý thuyết về Hoạt động 2: Sắp xếp chọn và phần 3. Chia bài toán thành những bài toán nhỏ hơn, cùng với các câu hỏi và bài tập.
Câu hỏi 1 (Trong phần lý thuyết)
Đề bài: Em hãy viết vào vở cụ thể các bước của vòng lặp thứ 2, 3, 4 được mô tả trong Hình 16.5.
Cách giải
Giả sử dãy ban đầu là: 41, 15, 17, 32, 18
Nguyên tắc sắp xếp chọn: Ở mỗi vòng lặp, ta tìm phần tử nhỏ nhất trong phần chưa sắp xếp, rồi đổi chỗ nó với phần tử đầu tiên của phần chưa sắp xếp.
Vòng lặp 1: (đã thực hiện)
- Dãy: 41, 15, 17, 32, 18
- Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 1 đến 5 → số 15 (vị trí 2)
- Đổi chỗ 41 và 15
- Kết quả: 15, 41, 17, 32, 18
Vòng lặp 2:
- Dãy hiện tại: 15, 41, 17, 32, 18
- Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 2 đến 5 → số 17 (vị trí 3)
- Đổi chỗ 41 và 17
- Kết quả: 15, 17, 41, 32, 18
Vòng lặp 3:
- Dãy hiện tại: 15, 17, 41, 32, 18
- Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 3 đến 5 → số 18 (vị trí 5)
- Đổi chỗ 41 và 18
- Kết quả: 15, 17, 18, 32, 41
Vòng lặp 4:
- Dãy hiện tại: 15, 17, 18, 32, 41
- Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 4 đến 5 → số 32 (vị trí 4)
- Số 32 đã ở đúng vị trí, không cần đổi
- Kết quả: 15, 17, 18, 32, 41
Đáp án: Sau 4 vòng lặp, dãy được sắp xếp tăng dần: 15, 17, 18, 32, 41
Câu hỏi 2 (Câu hỏi trắc nghiệm)
Đề bài: Tại sao chúng ta chia bài toán thành những bài toán nhỏ hơn?
A. Để thay đổi đầu vào của bài toán.
B. Để thay đổi yêu cầu đầu ra của bài toán.
C. Để bài toán dễ giải quyết hơn.
D. Để bài toán khó giải quyết hơn.
Cách giải
Phân tích từng đáp án:
- A. Sai – Chia nhỏ bài toán không làm thay đổi đầu vào
- B. Sai – Chia nhỏ bài toán không làm thay đổi yêu cầu đầu ra
- C. Đúng – Khi chia thành bài toán nhỏ, mỗi phần đơn giản hơn, dễ giải quyết hơn
- D. Sai – Mục đích là làm DỄ hơn, không phải khó hơn
Đáp án: C. Để bài toán dễ giải quyết hơn.
💡 Mẹo nhớ: "Chia để trị" – Chia nhỏ vấn đề lớn thành nhiều vấn đề nhỏ sẽ dễ giải quyết hơn!
LUYỆN TẬP
Bài 1
Đề bài: Em hãy liệt kê các bước lặp của thuật toán sắp xếp nổi bọt để sắp xếp các số 3, 2, 4, 1, 5 theo thứ tự tăng dần.
Cách giải
Dãy ban đầu: 3, 2, 4, 1, 5
Nguyên tắc sắp xếp nổi bọt: So sánh hai phần tử liền kề, nếu phần tử trước lớn hơn phần tử sau thì đổi chỗ.
Lượt 1: (So sánh từ đầu đến cuối)
| Bước | So sánh | Hành động | Kết quả |
|---|---|---|---|
| 1 | 3 và 2 | 3 > 2 → Đổi chỗ | 2, 3, 4, 1, 5 |
| 2 | 3 và 4 | 3 < 4 → Giữ nguyên | 2, 3, 4, 1, 5 |
| 3 | 4 và 1 | 4 > 1 → Đổi chỗ | 2, 3, 1, 4, 5 |
| 4 | 4 và 5 | 4 < 5 → Giữ nguyên | 2, 3, 1, 4, 5 |
Kết quả lượt 1: 2, 3, 1, 4, 5 (số 5 đã "nổi" lên đúng vị trí)
Lượt 2:
| Bước | So sánh | Hành động | Kết quả |
|---|---|---|---|
| 1 | 2 và 3 | 2 < 3 → Giữ nguyên | 2, 3, 1, 4, 5 |
| 2 | 3 và 1 | 3 > 1 → Đổi chỗ | 2, 1, 3, 4, 5 |
| 3 | 3 và 4 | 3 < 4 → Giữ nguyên | 2, 1, 3, 4, 5 |
Kết quả lượt 2: 2, 1, 3, 4, 5
Lượt 3:
| Bước | So sánh | Hành động | Kết quả |
|---|---|---|---|
| 1 | 2 và 1 | 2 > 1 → Đổi chỗ | 1, 2, 3, 4, 5 |
| 2 | 2 và 3 | 2 < 3 → Giữ nguyên | 1, 2, 3, 4, 5 |
Kết quả lượt 3: 1, 2, 3, 4, 5
Lượt 4:
| Bước | So sánh | Hành động | Kết quả |
|---|---|---|---|
| 1 | 1 và 2 | 1 < 2 → Giữ nguyên | 1, 2, 3, 4, 5 |
Kết quả lượt 4: 1, 2, 3, 4, 5 (Không có đổi chỗ → Dừng)
Đáp án: Dãy sau khi sắp xếp tăng dần: 1, 2, 3, 4, 5
Bài 2
Đề bài: Em hãy liệt kê các bước lặp của thuật toán sắp xếp chọn để sắp xếp các số 3, 2, 4, 1, 5 theo thứ tự tăng dần.
Cách giải
Dãy ban đầu: 3, 2, 4, 1, 5
Nguyên tắc sắp xếp chọn: Ở mỗi vòng lặp, tìm phần tử nhỏ nhất trong phần chưa sắp xếp và đổi chỗ với phần tử đầu tiên của phần đó.
Vòng lặp 1:
- Dãy: 3, 2, 4, 1, 5
- Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 1 đến 5 → số 1 (vị trí 4)
- Đổi chỗ số 3 (vị trí 1) và số 1 (vị trí 4)
- Kết quả: 1, 2, 4, 3, 5
Vòng lặp 2:
- Dãy: 1, 2, 4, 3, 5
- Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 2 đến 5 → số 2 (vị trí 2)
- Số 2 đã ở đúng vị trí → Không cần đổi
- Kết quả: 1, 2, 4, 3, 5
Vòng lặp 3:
- Dãy: 1, 2, 4, 3, 5
- Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 3 đến 5 → số 3 (vị trí 4)
- Đổi chỗ số 4 (vị trí 3) và số 3 (vị trí 4)
- Kết quả: 1, 2, 3, 4, 5
Vòng lặp 4:
- Dãy: 1, 2, 3, 4, 5
- Tìm số nhỏ nhất từ vị trí 4 đến 5 → số 4 (vị trí 4)
- Số 4 đã ở đúng vị trí → Không cần đổi
- Kết quả: 1, 2, 3, 4, 5
Đáp án: Dãy sau khi sắp xếp tăng dần: 1, 2, 3, 4, 5
VẬN DỤNG
Đề bài: Em hãy ghi lại kết quả điểm học tập môn Tin học của các bạn trong tổ. Thực hiện thuật toán sắp xếp chọn hoặc sắp xếp nổi bọt để sắp xếp điểm theo thứ tự giảm dần. Dựa trên kết quả sắp xếp, hãy cho biết danh sách tên các bạn tương ứng theo kết quả sắp xếp đó.
Cách giải
Bước 1: Giả sử điểm Tin học của 5 bạn trong tổ như sau:
| Tên | Điểm |
|---|---|
| An | 7 |
| Bình | 9 |
| Chi | 6 |
| Dũng | 8 |
| Em | 7 |
Bước 2: Áp dụng thuật toán sắp xếp chọn (sắp xếp GIẢM DẦN)
Lưu ý: Khi sắp xếp giảm dần, ta tìm số LỚN NHẤT thay vì nhỏ nhất
Dãy điểm ban đầu: 7, 9, 6, 8, 7
Vòng lặp 1:
- Tìm số lớn nhất từ vị trí 1-5 → số 9 (vị trí 2)
- Đổi chỗ: 9, 7, 6, 8, 7
Vòng lặp 2:
- Tìm số lớn nhất từ vị trí 2-5 → số 8 (vị trí 4)
- Đổi chỗ: 9, 8, 6, 7, 7
Vòng lặp 3:
- Tìm số lớn nhất từ vị trí 3-5 → số 7 (vị trí 4 hoặc 5)
- Đổi chỗ: 9, 8, 7, 6, 7
Vòng lặp 4:
- Tìm số lớn nhất từ vị trí 4-5 → số 7 (vị trí 5)
- Đổi chỗ: 9, 8, 7, 7, 6
Kết quả điểm giảm dần: 9, 8, 7, 7, 6
Bước 3: Danh sách tên theo thứ tự điểm giảm dần:
| Thứ tự | Tên | Điểm |
|---|---|---|
| 1 | Bình | 9 |
| 2 | Dũng | 8 |
| 3 | An | 7 |
| 4 | Em | 7 |
| 5 | Chi | 6 |
Đáp án: Danh sách theo điểm giảm dần: Bình (9) → Dũng (8) → An (7) → Em (7) → Chi (6)
💡 Lưu ý: Học sinh tự thay số liệu thực tế của tổ mình vào và thực hiện tương tự!
Nội dung trang 83
Trang 83 là BẢNG GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ - không có bài tập.
Đây là bảng tra cứu các thuật ngữ Tin học trong sách, bao gồm:
- Bảo vệ dữ liệu (trang 14)
- Các đối tượng trên trang chiếu (trang 61)
- Cấu trúc phân cấp (trang 57)
- Công nghệ đám mây (trang 14)
- Định dạng dữ liệu (trang 44)
- Hệ điều hành (trang 10)
- Hiệu ứng động (trang 68)
- Quản lí dữ liệu (trang 16)
- Sao lưu dữ liệu (trang 14)
- Truy cập mạng (trang 24)
🎯 Ghi nhớ: - Sắp xếp nổi bọt: So sánh và đổi chỗ hai phần tử liền kề, số lớn "nổi" dần lên cuối - Sắp xếp chọn: Tìm phần tử nhỏ nhất (hoặc lớn nhất) rồi đưa về đúng vị trí - Chia để trị: Chia bài toán lớn thành nhiều bài toán nhỏ giúp giải quyết dễ dàng hơn!
