Giải Tin Học 7 trang 83
Lời giải chi tiết SGK Lớp 7 · Môn Tin Há»c · Trang 83–84
Chào các em! Hai trang này khép lại Bài 16 về thuật toán sắp xếp, sau đó là Bảng giải thích thuật ngữ ở cuối sách. Cô sẽ tóm tắt lý thuyết rồi giải chi tiết từng bài nhé.
Tóm tắt lý thuyết
Sắp xếp chọn: Xét lần lượt từng vị trí từ đầu đến cuối dãy. Tại mỗi vị trí, ta so sánh phần tử đang xét với tất cả các phần tử phía sau nó, nếu phần tử phía sau nhỏ hơn thì hoán đổi để đưa giá trị nhỏ nhất về đúng vị trí.
Chia bài toán thành những bài toán nhỏ hơn: Cả sắp xếp nổi bọt và sắp xếp chọn đều dùng lại thao tác đơn giản "hoán đổi giá trị hai phần tử". Tìm kiếm nhị phân thì mỗi bước thu hẹp vùng tìm kiếm còn một nửa. Việc chia nhỏ giúp thuật toán dễ hiểu và dễ thực hiện hơn.
Bài: Câu hỏi củng cố (Hoạt động 2)
Đề: Em hãy viết vào vở cụ thể các bước của vòng lặp thứ 2, 3, 4 được mô tả trong Hình 16.5.
Áp dụng sắp xếp chọn cho dãy: 41, 15, 17, 32, 18
- Vòng lặp 1 (chọn nhỏ nhất cho vị trí 1): nhỏ nhất là 15 → đổi 41 và 15
→ 15, 41, 17, 32, 18
- Vòng lặp 2 (xét từ vị trí 2): nhỏ nhất trong (41, 17, 32, 18) là 17 → đổi 41 và 17
→ 15, 17, 41, 32, 18
- Vòng lặp 3 (xét từ vị trí 3): nhỏ nhất trong (41, 32, 18) là 18 → đổi 41 và 18
→ 15, 17, 18, 32, 41
- Vòng lặp 4 (xét từ vị trí 4): nhỏ nhất trong (32, 41) là 32, đã đúng chỗ → không đổi
→ 15, 17, 18, 32, 41
Kết quả: dãy đã tăng dần.
Bài: Tại sao chia bài toán thành những bài toán nhỏ hơn?
Đề:
- A. Để thay đổi đầu vào của bài toán.
- B. Để thay đổi yêu cầu đầu ra của bài toán.
- C. Để bài toán dễ giải quyết hơn.
- D. Để bài toán khó giải quyết hơn.
Đáp án: C
Giải thích: Chia một bài toán lớn thành các bài toán nhỏ hơn không làm thay đổi đầu vào (loại A) hay đầu ra (loại B), và chắc chắn không làm nó khó hơn (loại D). Mục đích là giúp bài toán dễ giải quyết, thuật toán dễ mô tả, dễ hiểu và dễ thực hiện hơn.
Bài Luyện tập 1: Sắp xếp nổi bọt
Đề: Em hãy liệt kê các bước lặp của thuật toán sắp xếp nổi bọt để sắp xếp các số 3, 2, 4, 1, 5 theo thứ tự tăng dần.
Ý tưởng: So sánh hai phần tử liền kề, nếu sai thứ tự thì đổi chỗ. Sau mỗi vòng, số lớn nhất "nổi" về cuối.
Dãy ban đầu: 3, 2, 4, 1, 5
Vòng 1:
| So sánh | Hành động | Kết quả |
|---|---|---|
| 3 và 2 | 3 > 2 → đổi | 2, 3, 4, 1, 5 |
| 3 và 4 | 3 < 4 → giữ | 2, 3, 4, 1, 5 |
| 4 và 1 | 4 > 1 → đổi | 2, 3, 1, 4, 5 |
| 4 và 5 | 4 < 5 → giữ | 2, 3, 1, 4, 5 |
Vòng 2:
| So sánh | Hành động | Kết quả |
|---|---|---|
| 2 và 3 | giữ | 2, 3, 1, 4, 5 |
| 3 và 1 | 3 > 1 → đổi | 2, 1, 3, 4, 5 |
| 3 và 4 | giữ | 2, 1, 3, 4, 5 |
Vòng 3:
| So sánh | Hành động | Kết quả |
|---|---|---|
| 2 và 1 | 2 > 1 → đổi | 1, 2, 3, 4, 5 |
| 2 và 3 | giữ | 1, 2, 3, 4, 5 |
Vòng 4:
| So sánh | Hành động | Kết quả |
|---|---|---|
| 1 và 2 | giữ | 1, 2, 3, 4, 5 |
Kết quả cuối cùng: 1, 2, 3, 4, 5
Bài Luyện tập 2: Sắp xếp chọn
Đề: Em hãy liệt kê các bước lặp của thuật toán sắp xếp chọn để sắp xếp các số 3, 2, 4, 1, 5 theo thứ tự tăng dần.
Ý tưởng: Mỗi vòng tìm phần tử nhỏ nhất trong phần còn lại rồi đưa về đầu phần đó.
Dãy ban đầu: 3, 2, 4, 1, 5
| Vòng | Xét từ vị trí | Nhỏ nhất tìm được | Hoán đổi | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 1 | 1 | đổi 3 và 1 | 1, 2, 4, 3, 5 |
| 2 | 2 | 2 (đã đúng chỗ) | không đổi | 1, 2, 4, 3, 5 |
| 3 | 3 | 3 | đổi 4 và 3 | 1, 2, 3, 4, 5 |
| 4 | 4 | 4 (đã đúng chỗ) | không đổi | 1, 2, 3, 4, 5 |
Kết quả cuối cùng: 1, 2, 3, 4, 5
Bài Vận dụng
Đề: Em hãy ghi lại kết quả điểm học tập môn Tin học của các bạn trong tổ. Thực hiện thuật toán sắp xếp chọn hoặc sắp xếp nổi bọt để sắp xếp điểm theo thứ tự giảm dần. Dựa trên kết quả sắp xếp, hãy cho biết danh sách tên các bạn tương ứng theo kết quả sắp xếp đó.
Đây là bài thực hành, mỗi tổ có dữ liệu riêng. Cô làm mẫu để các em theo:
Giả sử tổ có 5 bạn với điểm:
| Tên | An | Bình | Chi | Dũng | Hoa |
|---|---|---|---|---|---|
| Điểm | 7 | 9 | 6 | 8 | 10 |
Sắp xếp điểm giảm dần (dùng sắp xếp chọn, mỗi vòng chọn điểm lớn nhất):
- Vòng 1: lớn nhất là 10 (Hoa) → đưa lên đầu: 10, 9, 6, 8, 7
- Vòng 2: lớn nhất trong còn lại là 9 (Bình), đã đúng chỗ: 10, 9, 6, 8, 7
- Vòng 3: lớn nhất trong (6, 8, 7) là 8 (Dũng) → đổi: 10, 9, 8, 6, 7
- Vòng 4: lớn nhất trong (6, 7) là 7 (An) → đổi: 10, 9, 8, 7, 6
Danh sách tên theo điểm giảm dần:
| Thứ hạng | Tên | Điểm |
|---|---|---|
| 1 | Hoa | 10 |
| 2 | Bình | 9 |
| 3 | Dũng | 8 |
| 4 | An | 7 |
| 5 | Chi | 6 |
Lưu ý quan trọng: Khi hoán đổi điểm thì phải hoán đổi luôn cả tên đi kèm, để tên và điểm vẫn khớp nhau sau khi sắp xếp.
Trang 83: Bảng giải thích thuật ngữ
Trang này không có bài tập, là phần tra cứu cuối sách giúp em hiểu nhanh các thuật ngữ đã học:
| Thuật ngữ | Giải thích ngắn | Trang |
|---|---|---|
| Bảo vệ dữ liệu | Bảo vệ dữ liệu không bị mất, hỏng hay truy cập trái phép | 14 |
| Các đối tượng trên trang chiếu | Văn bản, hình ảnh, bảng, sơ đồ… trên trang chiếu | 61 |
| Cấu trúc phân cấp | Danh sách nhiều cấp, tổ chức từ cấp cao xuống thấp | 57 |
| Công nghệ đám mây | Dữ liệu và phần mềm đặt tại máy chủ trên Internet | 14 |
| Định dạng dữ liệu | Thiết lập cách thể hiện dữ liệu để dễ quan sát, phân biệt | 44 |
| Hệ điều hành | Phần mềm quản lí, điều khiển máy tính và chạy ứng dụng | 10 |
| Hiệu ứng động | Cách thức và thời điểm xuất hiện của đối tượng khi trình chiếu | 68 |
| Quản lí dữ liệu | Tổ chức, sắp xếp, bổ sung, xoá, đổi tên tệp/thư mục | 16 |
| Sao lưu dữ liệu | Tạo bản sao tệp, thư mục lưu lên thiết bị lưu | 14 |
| Truy cập mạng | Dùng thiết bị đầu cuối tham gia mạng, kết nối Internet | 24 |
Một mẹo nhỏ: cột "Trang" cho em biết tìm phần kiến thức chi tiết ở đâu trong sách. Khi quên thuật ngữ nào, em lật về trang đó để ôn lại.
Em cần cô giải thích kỹ hơn thuật toán nào không?
