Giải Công Nghệ 8 trang 28
Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 28–29
Chào các em! Hai trang này nằm ở phần cuối Bài 4 (Thực hành – Vận dụng) và phần mở đầu Bài 5 "Bản vẽ nhà". Cô sẽ cùng các em đi qua từng phần nhé.
Tóm tắt lý thuyết
Phần lý thuyết mở đầu Bài 5 giới thiệu về bản vẽ nhà:
- Bản vẽ nhà là bản vẽ kĩ thuật, dùng trong thiết kế và thi công xây dựng ngôi nhà.
- Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt,…) và các số liệu xác định hình dạng, kích thước, bố cục ngôi nhà.
Ba loại hình biểu diễn chính:
| Loại hình | Định nghĩa | Dùng để biểu diễn |
|---|---|---|
| Mặt đứng | Hình chiếu vuông góc mặt ngoài ngôi nhà lên mặt phẳng chiếu đứng (hoặc chiếu cạnh) | Hình dạng bên ngoài ngôi nhà |
| Mặt bằng | Hình chiếu vuông góc phần còn lại sau khi tưởng tượng cắt bỏ phần mái bằng mặt phẳng nằm ngang | Vị trí, kích thước tường, vách, cửa đi, cửa sổ, thiết bị, đồ đạc |
| Mặt cắt | Hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu đứng (hoặc chiếu cạnh) | Các bộ phận và kích thước ngôi nhà theo chiều cao |
Bài 1: Thực hành – Đọc bản vẽ lắp bộ giá đỡ (Hình 4.8)
Đề: Đọc bản vẽ lắp bộ giá đỡ (Hình 4.8) theo trình tự trên Bảng 4.1 (kẻ bảng theo mẫu Bảng 4.1 vào vở và ghi phần trả lời vào bảng).
Dựa vào bản vẽ lắp ở Hình 4.8, cô đọc theo đúng trình tự đọc bản vẽ lắp:
| Trình tự đọc | Nội dung cần hiểu | Trả lời (đọc từ Hình 4.8) |
|---|---|---|
| 1. Khung tên | Tên gọi sản phẩm, tỉ lệ | Bộ giá đỡ; tỉ lệ 1:2 |
| 2. Bảng kê | Tên gọi chi tiết, số lượng, vật liệu | (1) Đế – 1 – Thép; (2) Giá đỡ – 2 – Thép; (3) Trục – 1 – Thép |
| 3. Hình biểu diễn | Tên gọi các hình chiếu | Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng |
| 4. Kích thước | Kích thước chung, kích thước lắp ráp | Chung: 360, 270, 158, 40; lắp ráp/chi tiết: Ø21, Ø30, 81, 19, lỗ 4ר6 |
| 5. Phân tích chi tiết | Vị trí của từng chi tiết | Đế (1) nằm dưới; hai giá đỡ (2) lắp thẳng đứng trên đế; trục (3) lắp ngang xuyên qua hai giá đỡ |
| 6. Tổng hợp | Trình tự tháo, lắp; công dụng | Lắp: đặt đế → lắp 2 giá đỡ lên đế → lắp trục qua 2 giá đỡ. Tháo ngược lại. Công dụng: đỡ và định vị trục quay |
Giải thích cách đọc:
- Khung tên cho biết đây là "Bộ Giá Đỡ", tỉ lệ 1:2 (kích thước vẽ bằng một nửa kích thước thật).
- Bảng kê liệt kê 3 chi tiết: chi tiết (1) Đế, (2) Giá đỡ (số lượng 2), (3) Trục, đều làm bằng thép.
- Bộ giá đỡ có chức năng đỡ trục, nên đế đặt dưới làm bệ, hai giá đỡ dựng đứng hai bên, trục nằm ngang gối lên hai giá đỡ.
Bài 2: Vận dụng
Đề: Lựa chọn một sản phẩm đơn giản trong gia đình và cho biết sản phẩm đó được tạo bởi bao nhiêu chi tiết, vai trò của từng chi tiết trong sản phẩm.
Đây là câu mở, các em chọn sản phẩm quen thuộc. Cô gợi ý ví dụ chiếc bút bi:
| Chi tiết | Vai trò |
|---|---|
| Vỏ bút (thân + nắp) | Bảo vệ ruột bút, cầm nắm khi viết |
| Ruột bút (ống mực) | Chứa mực |
| Ngòi bi | Đưa mực ra giấy khi viết |
| Lò xo | Đẩy ngòi thụt ra/vào (với bút bấm) |
| Bộ phận bấm | Điều khiển ngòi ra vào |
Như vậy bút bi gồm khoảng 5 chi tiết, mỗi chi tiết giữ một vai trò riêng để bút hoạt động được. Các em có thể chọn sản phẩm khác như kéo (2 lưỡi + 1 chốt), cái kẹp giấy, hộp bút… rồi phân tích tương tự.
Bài 3: Khám phá (mở đầu Bài 5)
Đề: Hãy quan sát Hình 5.2 và cho biết các hình a, b, c tương ứng với loại hình biểu diễn nào?
Lưu ý: Hình 5.2 chưa xuất hiện trên trang 28 (trang này chỉ có Hình 5.1 – kí hiệu các bộ phận ngôi nhà). Câu này cần nội dung Hình 5.2 ở trang sau để trả lời chính xác.
Cô hướng dẫn cách làm khi có hình:
- Nếu hình thể hiện bề ngoài ngôi nhà (tường, cửa, mái nhìn từ phía trước/bên) → mặt đứng.
- Nếu hình nhìn từ trên xuống, thấy bố trí phòng, tường, cửa → mặt bằng.
- Nếu hình cắt theo chiều cao, thấy chiều cao tầng, sàn, mái → mặt cắt.
Còn câu hỏi ở đầu bài (về Hình 5.1): các kí hiệu a, b, c, d dùng để kí hiệu các bộ phận của ngôi nhà như cửa sổ, cầu thang, cửa đi… trên bản vẽ nhà. Đây là các kí hiệu quy ước giúp đọc bản vẽ nhanh và thống nhất.
Nếu em gửi tiếp trang có Hình 5.2, cô sẽ giải chi tiết phần Khám phá này cho em nhé!
