Giải Công Nghệ 8 trang 6
Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 6–7
Bài 1: Một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
Câu 1 (Câu hỏi mở đầu bài)
Đề bài: Hình 1.1a, b là hai hình biểu diễn cùng một vật thể, hình a được vẽ theo tiêu chuẩn, hình b vẽ không theo tiêu chuẩn. Hãy nhận xét về hai hình biểu diễn này.
Cách giải
Bước 1: Quan sát hình 1.1a (vẽ theo tiêu chuẩn)
- Các đường nét rõ ràng, phân biệt được nét liền đậm và nét đứt
- Kích thước được ghi đầy đủ, có mũi tên chỉ hướng
- Các số đo được đặt đúng vị trí, dễ đọc
- Hình vẽ cân đối, tỉ lệ hợp lý
Bước 2: Quan sát hình 1.1b (vẽ không theo tiêu chuẩn)
- Các đường nét không rõ ràng, khó phân biệt
- Kích thước ghi không đầy đủ hoặc sai vị trí
- Hình vẽ không cân đối, khó hiểu
- Thiếu các ký hiệu cần thiết
Bước 3: Kết luận
Nhận xét: - Hình a (theo tiêu chuẩn): Rõ ràng, dễ đọc, dễ hiểu. Người xem có thể nắm bắt được hình dạng, kích thước của vật thể một cách chính xác. Bản vẽ có tính thống nhất, ai đọc cũng hiểu giống nhau. - Hình b (không theo tiêu chuẩn): Khó đọc, dễ gây nhầm lẫn. Người xem khó xác định chính xác hình dạng và kích thước thực của vật thể. Mỗi người có thể hiểu khác nhau. - Kết luận: Vẽ theo tiêu chuẩn giúp bản vẽ kĩ thuật trở thành "ngôn ngữ chung" trong kĩ thuật, đảm bảo sự thống nhất và chính xác khi trao đổi thông tin.
💡 Mẹo nhớ: "Tiêu chuẩn là ngôn ngữ chung" - Bản vẽ theo tiêu chuẩn giống như dùng chung một ngôn ngữ, ai đọc cũng hiểu giống nhau.
Câu 2 (Phần Khám phá)
Đề bài: Quan sát Hình 1.2 và nêu cách tạo ra các khổ giấy chính từ khổ giấy A0.
Cách giải
Bước 1: Xác định kích thước khổ giấy A0
- Khổ giấy A0 có kích thước: 1189 × 841 mm
- Đây là khổ giấy lớn nhất trong hệ thống khổ giấy chính
Bước 2: Quan sát quy luật chia từ Hình 1.2
- Từ A0, chia đôi theo cạnh dài (1189 mm) → được A1
- Từ A1, chia đôi theo cạnh dài → được A2
- Từ A2, chia đôi theo cạnh dài → được A3
- Từ A3, chia đôi theo cạnh dài → được A4
Bước 3: Kiểm tra bằng số liệu
| Khổ giấy | Kích thước (mm) | Cách tạo |
|---|---|---|
| A0 | 1189 × 841 | Khổ gốc |
| A1 | 594 × 841 | A0 chia đôi (1189 ÷ 2 ≈ 594) |
| A2 | 594 × 420 | A1 chia đôi (841 ÷ 2 ≈ 420) |
| A3 | 297 × 420 | A2 chia đôi (594 ÷ 2 = 297) |
| A4 | 297 × 210 | A3 chia đôi (420 ÷ 2 = 210) |
Đáp án: Cách tạo các khổ giấy chính từ khổ giấy A0: - Bước 1: Lấy khổ giấy A0 (1189 × 841 mm) - Bước 2: Chia đôi A0 theo cạnh dài (1189 mm) → được 2 tờ A1 - Bước 3: Chia đôi A1 theo cạnh dài (841 mm) → được 2 tờ A2 - Bước 4: Chia đôi A2 theo cạnh dài (594 mm) → được 2 tờ A3 - Bước 5: Chia đôi A3 theo cạnh dài (420 mm) → được 2 tờ A4 Quy luật: Mỗi khổ giấy nhỏ hơn được tạo ra bằng cách chia đôi khổ giấy lớn hơn theo cạnh dài.
💡 Mẹo nhớ: "Chia đôi cạnh dài, khổ nhỏ liền ngay" - Cứ chia đôi cạnh dài của khổ giấy trước là được khổ giấy tiếp theo.
Tóm tắt kiến thức lý thuyết trong trang
I. Khổ giấy
- Quy định trong tiêu chuẩn TCVN 7285:2003
- Các khổ giấy chính: A0, A1, A2, A3, A4
II. Khung bản vẽ và khung tên
- Mỗi bản vẽ đều có khung bản vẽ và khung tên
- Lề trái: 20 mm, các lề khác: 10 mm
- Khung tên đặt ở góc phải phía dưới bản vẽ
III. Tỉ lệ
- Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước trên hình vẽ và kích thước thực
- Quy định trong TCVN 7286:2003
- Có 3 loại: tỉ lệ thu nhỏ, tỉ lệ giữ nguyên (1:1), tỉ lệ phóng to
🎯 Ghi nhớ: - Bản vẽ kĩ thuật phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN để đảm bảo tính thống nhất - Khổ giấy nhỏ hơn = chia đôi cạnh dài khổ giấy lớn hơn - Tỉ lệ thu nhỏ: số sau lớn hơn (1:2, 1:5...), tỉ lệ phóng to: số trước lớn hơn (2:1, 5:1...)
