Giải Công Nghệ 8 trang 9

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 9–10

Nội dung lý thuyết chính

Các trang này trình bày kiến thức về:

  • Phần III: Nét vẽ - Các loại nét vẽ trong bản vẽ kỹ thuật theo TCVN 8-24:2002
  • Phần IV: Ghi kích thước - Quy định ghi kích thước theo TCVN 7583-1:2006

Bài tập cần giải

🔍 KHÁM PHÁ 1 (Trang 8)

Đề bài: Quan sát và cho biết tên gọi của các nét vẽ được sử dụng trong Hình 1.4.

Cách giải

Bước 1: Quan sát Hình 1.4 và đối chiếu với Bảng 1.3

Bước 2: Nhận diện từng loại nét vẽ

Trong Hình 1.4, ta thấy các nét vẽ sau:

Vị trí trong hìnhLoại nét vẽNhận biết
Đường viền bên ngoài vật thể (đường A, B, cạnh ngoài)Nét liền đậmĐường liền, nét đậm → thể hiện đường bao thấy, cạnh thấy
Các đường ghi kích thước (70, 40, Ø30, 50)Nét liền mảnhĐường liền, nét mảnh → dùng cho đường kích thước, đường gióng
Đường nằm bên trong vật thể (đường C, D)Nét đứt mảnhĐường gạch ngắt quãng → thể hiện đường bao khuất, cạnh khuất
Đường đi qua tâm lỗ tròn (đường E, G)Nét gạch dài - chấm - mảnhĐường gạch dài xen chấm → thể hiện đường tâm, đường trục
Đáp án: - Nét liền đậm: Dùng vẽ đường bao thấy, cạnh thấy của vật thể - Nét liền mảnh: Dùng vẽ đường kích thước và đường gióng - Nét đứt mảnh: Dùng vẽ đường bao khuất, cạnh khuất (phần bị che) - Nét gạch dài - chấm - mảnh: Dùng vẽ đường tâm, đường trục
💡 Mẹo nhớ: "Đậm thấy - Mảnh đo - Đứt khuất - Chấm tâm" - Nét đậm → phần thấy được - Nét mảnh → để đo (kích thước) - Nét đứt → phần bị khuất - Nét chấm → đường tâm

🔍 KHÁM PHÁ 2 (Trang 9)

Đề bài: Quan sát Hình 1.5 và thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Nhận biết các đường gióng, đường kích thước và giá trị kích thước.
  2. Mô tả vị trí và hướng của các giá trị kích thước.
Cách giải

Câu 1: Nhận biết các thành phần

Quan sát Hình 1.5, ta nhận biết:

Thành phầnMô tảVí dụ trong hình
Đường gióngĐường thẳng vuông góc với cạnh cần đo, kéo dài ra ngoài vật thểCác đường thẳng đứng/ngang xuất phát từ các góc, cạnh
Đường kích thướcĐường nằm giữa 2 đường gióng, có mũi tên 2 đầuĐường nằm ngang ghi 70, 20; đường đứng ghi 60, 10
Giá trị kích thướcSố đo thực của vật thể70, 60, 20, 10, R10, Ø30
Đáp án câu 1: - Đường gióng: Các đường mảnh vuông góc kéo từ cạnh vật thể ra ngoài - Đường kích thước: Các đường mảnh có mũi tên 2 đầu, song song với cạnh cần đo - Giá trị kích thước: 70 mm, 60 mm, 20 mm, 10 mm, R10 (bán kính 10 mm), Ø30 (đường kính 30 mm)

Câu 2: Vị trí và hướng của giá trị kích thước

Giá trịVị tríHướng ghi
70Phía dưới vật thểNằm ngang, đọc từ trái sang phải
60Bên phải vật thểThẳng đứng, đọc từ dưới lên
20Phía trên vật thểNằm ngang, đọc từ trái sang phải
10Bên phải, phía trênThẳng đứng, đọc từ dưới lên
R10Gần cung tròn gócChỉ vào cung tròn
Ø30Gần lỗ trònChỉ vào đường tròn
Đáp án câu 2: - Giá trị kích thước được ghi phía trên đường kích thước (với đường ngang) hoặc bên trái đường kích thước (với đường đứng) - Hướng đọc: Kích thước ngang đọc từ trái sang phải, kích thước đứng đọc từ dưới lên trên - Ký hiệu R đặt trước số để chỉ bán kính - Ký hiệu Ø đặt trước số để chỉ đường kính

📝 LUYỆN TẬP (Trang 9)

Câu 1

Đề bài: Người ta đã sử dụng các tiêu chuẩn nào để vẽ Hình 1.6?

Cách giải

Bước 1: Quan sát Hình 1.6 và nhận diện các yếu tố

Hình 1.6 thể hiện một chi tiết máy có:

  • Các nét vẽ khác nhau (liền đậm, liền mảnh, đứt mảnh, gạch chấm)
  • Các kích thước được ghi (70, Ø30, Ø50)
  • Tỉ lệ vẽ

Bước 2: Liệt kê các tiêu chuẩn được áp dụng

Đáp án: Các tiêu chuẩn được sử dụng để vẽ Hình 1.6: 1. TCVN 7285:2003 - Tiêu chuẩn về khổ giấy 2. TCVN 8-24:2002 - Tiêu chuẩn về nét vẽ 3. TCVN 7583-1:2006 - Tiêu chuẩn về ghi kích thước 4. TCVN 7286:2003 - Tiêu chuẩn về tỉ lệ

Câu 2

Đề bài: Hãy vẽ lại Hình 1.6 với tỉ lệ 1:1 trên giấy A4.

Cách giải

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ

  • Giấy A4 (210 × 297 mm)
  • Thước kẻ, compa, bút chì

Bước 2: Phân tích kích thước thực của vật thể

  • Chiều dài: 70 mm
  • Đường kính ngoài: Ø50 mm
  • Đường kính trong (lỗ): Ø30 mm
  • Tỉ lệ 1:1 nghĩa là vẽ đúng kích thước thật

Bước 3: Các bước vẽ chi tiết

  1. Kẻ khung bản vẽ trên giấy A4 (cách mép 10 mm hoặc 20 mm bên trái)
  1. Vẽ hình chiếu đứng (bên trái):
  • Vẽ hình chữ nhật 70 × 50 mm bằng nét liền đậm
  • Vẽ đường tâm ngang đi qua giữa (cao 25 mm) bằng nét gạch chấm mảnh
  • Vẽ 2 đường tròn đồng tâm Ø30 và Ø50 bằng nét đứt mảnh (vì là phần khuất)
  1. Vẽ hình chiếu bên (bên phải):
  • Vẽ đường tròn ngoài Ø50 bằng nét liền đậm
  • Vẽ đường tròn trong Ø30 bằng nét liền đậm (lỗ thấy được)
  • Vẽ đường tâm (2 đường vuông góc qua tâm) bằng nét gạch chấm mảnh
  1. Ghi kích thước:
  • Kẻ đường gióng và đường kích thước bằng nét liền mảnh
  • Ghi các giá trị: 70, Ø30, Ø50
Đáp án: Học sinh thực hành vẽ trên giấy A4 theo hướng dẫn trên, đảm bảo: - Đúng tỉ lệ 1:1 (kích thước trên bản vẽ = kích thước thật) - Sử dụng đúng các loại nét vẽ - Ghi kích thước đầy đủ, đúng quy cách
💡 Mẹo nhớ: Khi vẽ, luôn vẽ nét mảnh trước (đường tâm, đường dựng hình), sau đó mới tô nét đậm cho đường bao.

🚀 VẬN DỤNG (Trang 9)

Đề bài: Từ khổ giấy A0 hãy chia nó thành 2 loại khổ giấy A3 và A4.

Cách giải

Bước 1: Nhớ lại kích thước các khổ giấy

Khổ giấyKích thước (mm)
A0841 × 1189
A1594 × 841
A2420 × 594
A3297 × 420
A4210 × 297

Bước 2: Quy tắc chia khổ giấy

Mỗi khổ giấy nhỏ hơn = 1/2 khổ giấy lớn hơn (chia đôi theo cạnh dài)

Bước 3: Thực hiện chia từ A0

A0 (841 × 1189)
    ↓ chia đôi cạnh dài
2 tờ A1 (594 × 841)
    ↓ chia đôi cạnh dài
4 tờ A2 (420 × 594)
    ↓ chia đôi cạnh dài
8 tờ A3 (297 × 420)
    ↓ chia đôi cạnh dài
16 tờ A4 (210 × 297)
Đáp án: Cách chia từ A0 thành A3: - A0 → chia đôi → 2 tờ A1 - A1 → chia đôi → 2 tờ A2 - A2 → chia đôi → 2 tờ A3 - Kết quả: 1 tờ A0 = 8 tờ A3 Cách chia từ A0 thành A4: - Tiếp tục từ A3 → chia đôi → 2 tờ A4 - Kết quả: 1 tờ A0 = 16 tờ A4 Sơ đồ chia: - Đặt tờ A0 nằm ngang - Chia đôi theo cạnh dài 3 lần liên tiếp → được 8 tờ A3 - Chia đôi thêm 1 lần nữa → được 16 tờ A4
💡 Mẹo nhớ: "A0 chia 2 mũ n bằng An" - A0 ÷ 2^1 = A1 (2 tờ) - A0 ÷ 2^2 = A2 (4 tờ) - A0 ÷ 2^3 = A3 (8 tờ) - A0 ÷ 2^4 = A4 (16 tờ)

🎯 Ghi nhớ: 1. 4 loại nét vẽ cơ bản: Liền đậm (bao thấy), Liền mảnh (kích thước), Đứt mảnh (bao khuất), Gạch chấm (đường tâm) 2. 3 thành phần ghi kích thước: Đường gióng, Đường kích thước, Giá trị kích thước 3. Ký hiệu: Ø = đường kính, R = bán kính 4. Quy tắc khổ giấy: Khổ sau = 1/2 khổ trước (chia đôi cạnh dài)
Chế độ đọc sách →